de thi mon toi pham hoc

co 25 nguoi da biet boi muon dang ky thi de nhan chung chi boi loi. Vui long thong bao co the thi taij QN khong? Tran trong kinh thu, Pham Trong Nghia. Reply. Trung Tâm Dạy Bơi Việt Nam says: June 13, 2019 at 1:52 pm July 8, 2019 at 2:52 pm Toi o vung tau muon lay chung chi boi thi thu tuc ntn. Reply. Trung Tâm Dạy Bơi Việt Nam Sau bao nhieu no luc, co gang cua ban than, hien tai toi da tro thanh CEO & Founder Cty TNHH Dien Hoa Lam Quan. Duoc thanh lap tu nam 2014, voi hon 10 nam hoat dong tren thi truong toan quoc. Chuyen cung cap dich vu dien hoa voi san pham hoa tuoi cho cac dip nhu: Sinh nhat, khai truong, le khanh thanh, le tot nghiep, hoa tinh yeu, hoa bo, hoa Bà Trinh Thi Phuong Linh Bà Pham Thi LJyên Ban Tonp Giám doc Bit Ngô Thi Thanh Lan Ong Hoàng Tuán Thanh Ban Kiem soát Óng Nguy¿n Vñn Tuán Bà Hoàng Anh Bi Nguy¿n Thi Kim Loan Ke toán trtrðng Ong Nguy¿n Vän Dilig Chi tich Thành viên Thành viên Tllành viên Thành viên Tong Giám déc Tong G ám doc Truóng ban Thành viên Tóm tắt nội dung. Nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch Sử 11 năm 2022-2023 có đáp án Trường THPT Phạm Hồng Thái được biên soạn bởi HOC247 sau đây giúp các em học sinh lớp 11 ôn tập và rèn luyện kĩ năng giải đề, chuẩn bị cho kì thi thi giữa HK1 lớp 11 sắp Dưới đây là ảnh chụp màn hình về kết quả điểm thi của các em học sinh cuối cấp do Gia sư Thành Tài nhận giảng dạy, đa phần các em học sinh này theo chúng tôi học rất nhiều năm, có em theo học tối thiểu 1 năm, có em thi theo học tối đa là 7 năm. Chính vì thế, điểm thi ở các lớp khối dưới chúng tôi xin phép không công khai. ------------------ Schrot Und Korn Sie Sucht Ihn. Bạn đang xem bài viết Đề Thi Môn Tội Phạm Học được cập nhật mới nhất trên website Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cập nhật ngày 05/01/2016. Lý thuyết Trình bày khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. Theo anh chị việc nghiên cứu khía cạnh nạn nhân có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động phòng ngừa tội phạm. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học không có mối liên hệ với nhau. 1 điểm 2/ Tội phạm ẩn là tội phạm chưa bị người nào phát hiện. 1 điểm 3/ Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm thay đổi chậm hơn nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 1 điểm 4/ Nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong tội phạm học chỉ là một bộ phận của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong khoa học luật hình sự. 1 điểm 5/ Nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm, các chủ thể có thể sử dụng tất cả các biện pháp nhằm ngăn ngừa hoặc kịp thời phát hiện, xử lý sau khi tội phạm xảy ra. 1 điểm 6/ Trong tội phạm học, phương pháp thống kê chỉ được sử dụng để dự báo sự thay đổi trong nhân thân người phạm tội. 1 điểm 2. Đề thi Tội phạm học lớp Chất lượng cao 39D – 2023 Cập nhật ngày 12/12/2016. Lý thuyết Trình bày ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong bối cảnh tình hình tội phạm hiện nay ở Việt Nam. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Nhiệm vụ của Tội phạm học là dự báo sự xuất hiện của tội phạm mới. 1 điểm 2/ Các thông số của tình hình tội phạm thể hiện bản chất, thuộc tính của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Phần rõ của tình hình tội phạm không phụ thuộc vào phần ẩn của tình hình tội phạm. 1 điểm 4/ Có thể kết luận rằng phòng ngừa tội phạm giết người trên một địa bàn có hiệu quả khi thiệt hại về người giảm. 1 điểm 5/ Khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể luôn cho thấy lỗi của nạn nhân. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể sử dụng để dự báo dài hạn. 1 điểm 3. Đề thi môn Tội phạm học lớp CJL-Khóa 38 – 2023 Cập nhật ngày 14/12/2016. Lý thuyết Theo anh chị, hoạt động dự báo tội phạm tại Việt Nam hiện nay có ý nghĩa gì và hoạt động này đang gặp những khó khăn nào? 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Trong tội phạm học, phương pháp quan sát được sử dụng độc lập trong mọi trường hợp. 1 điểm 2/ Thuộc tính nguy hiểm là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Chỉ số thiệt hại là một trong những tiêu chí thể hiện tính nguy hiểm của tình hình tội phạm. 1 điểm 4/ Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm với nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể được nhận thức riêng biệt. 1 điểm 5/ Hứng thú là một đặc điểm tâm lý mang tính bẩm sinh của người phạm tội. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể sử dụng để dự báo những tội phạm có độ ẩn cao. 1 điểm 4. Đề thi Tội phạm học lớp Hành chính K39 – 2023 Cập nhật ngày 15/12/2016. Lý thuyết Trình bày ý nghĩa của hoạt động phòng ngừa tội phạm trong bối cảnh tình hình tội phạm ở Việt Nam hiện nay. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học phải phù hợp với phương pháp luận của Tội phạm học. 1 điểm 2/ Tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm có thể được nhận thức thông qua sự thay đổi về nhân thân người phạm tội. 1 điểm 3/ Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan do người phạm tội tạo ra. 1 điểm 4/ Hứng thú của người phạm tội luôn có sự khác biệt với hứng thú của người không phạm tội. 1 điểm 5/ Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới bảo vệ nạn nhân của tội phạm. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo. 1 điểm 5. Đề thi môn Tội phạm học lớp Quản trị luật K37 – 2023 Cập nhật ngày 25/04/2017. Lý thuyết Anh chị hãy trình bày khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu có vai trò khác nhau trong nghiên cứu Tội phạm học. 1 điểm 2/ Tỷ lệ ẩn của tội phạm phản ánh cơ cấu của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Bất kỳ hiện tượng xã hội nào tồn tại khách quan cũng là nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm. 1 điểm 4/ Nếu không có tình huống, hoàn cảnh khách quan thuận lợi thì người phạm tội không thể thực hiện được tội phạm. 1 điểm 5/ Đặc điểm định hướng giá trị của người phạm tội được hình thành hoàn toàn do bẩm sinh. 1 điểm 6/ Biện pháp phòng ngừa tội phạm chỉ bao gồm những biện pháp tác động đến con người phạm tội. 1 điểm 6. Đề thi Tội phạm học lớp Hình sự 40 – 2023 Cập nhật ngày 15/12/2017. Lý thuyết Anh chị hãy phân tích tầm quan trọng của việc nghiên cứu nhân thân của người phạm tội là người chưa thành niên ở Việt Nam hiện nay. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Cải tạo người phạm tội là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học. 1 điểm 2/ Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong môi quan hệ tác động qua lại với nhau. 1 điểm 4/ Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận. 1 điểm 5/ Có thể kết luận rằng hoạt động phòng ngừa đạt hiệu quả khi thống kê số vụ phạm tội, số người phạm tội giảm. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng số liệu thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo. 1 điểm 7. Đề thi môn Tội phạm học lớp Chất lượng cao 40D – 2023 Cập nhật ngày 05/01/2018. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Lớp Chất lượng cao 40D Thời gian làm bài 60 phút. Sinh viên không được sử dụng tài liệu. Giảng viên Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh Lý thuyết Trình bày nội dung chính của một kế hoạch phòng ngừa tội phạm. Cho ví dụ. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp quan sát là phương pháp được sử dụng độc lập trong mọi trường hợp. 1 điểm 2/ Cơ cấu của tình hình tội phạm là một loại thông số phản ánh tính nguy hiểm của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan có nguyên nhân từ phía người phạm tội. 1 điểm 4/ Khía cạnh nạn nhân luôn tồn tại trong mọi nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 1 điểm 5/ Định hướng giá trị của người phạm tội mang tính bẩm sinh. 1 điểm 6/ Phòng ngừa tội phạm là ngăn ngừa trước không để cho tội phạm xảy ra. 1 điểm 8. Đề thi Tội phạm học lớp Chất lượng cao hành chính tư pháp 40D – 2023 Cập nhật ngày 06/01/2018. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Lớp Chất lượng cao 40D Thời gian làm bài 60 phút. Sinh viên không được sử dụng tài liệu. Giảng viên Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh Lý thuyết Trình bày nội dung chính của một kế hoạch phòng ngừa tội phạm. Cho ví dụ. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp quan sát là phương pháp được sử dụng độc lập trong mọi trường hợp. 1 điểm 2/ Cơ cấu của tình hình tội phạm là một loại thông số phản ánh tính nguy hiểm của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan có nguyên nhân từ phía người phạm tội. 1 điểm 4/ Khía cạnh nạn nhân luôn tồn tại trong mọi nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 1 điểm 5/ Định hướng giá trị của người phạm tội mang tính bẩm sinh. 1 điểm 6/ Phòng ngừa tội phạm là ngăn ngừa trước không để cho tội phạm xảy ra. 1 điểm 9. Đề thi môn Tội phạm học lớp Dân sự 40A – 2023 Cập nhật ngày 17/12/2018. Lý thuyết Trình bày ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong bối cảnh tình hình tội phạm hiện nay ở Việt Nam. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Tội phạm học là ngành khoa học thực nghiệm. 1 điểm 2/ Tính giai cấp là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Nghiên cứu tội phạm ẩn không có ý nghĩa trong hoạt động phòng, chống tội phạm trong thực tiễn. 1 điểm 4/ Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm với nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ tể không có mối liên hệ với nhau. 1 điểm 5/ Phòng ngừa tội phạm có hiệu quả khi số vụ phạm tội giảm. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng số liệu thống kê có thể được sử dụng hiệu quả trong mọi trường hợp. 1 điểm 10. Đề thi Tội phạm học lớp Dân sự 41 – 2023 Cập nhật ngày 03/07/2019. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Lớp Dân sự 41 Thời gian làm bài 60 phút. Sinh viên không được sử dụng tài liệu. Giảng viên Cô Hà Minh. Lý thuyết Phân tích ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân của người phạm tội. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp thống kê chỉ được sử dụng để mô tả thực trạng tình hình tội phạm. 2/ Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. 3/ Phòng ngừa tội phạm chỉ đạt được hiệu quả khi số vụ phạm tội bị phát hiện, xử lý giảm. 4/ Trộm cắp tài sản để tiêu xài là trường hợp phạm tội có nguyên nhân từ hứng thú lệch chuẩn. 5/ Hình phạt không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm. 6/ Tình hình tội phạm trong quá khứ và hiện tại là thông tin duy nhất được sử dụng để dự báo tình hình tội phạm trong tương lai. 11. Đề thi Tội phạm học lớp Hình sự – Hành chính K42A Cập nhật ngày 17/12/2019. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Lớp Hình sự – Hành chính K42A Thời gian làm bài 60 phút. Sinh viên không được sử dụng tài liệu. Giảng viên Thầy Thanh Người đóng góp Thùy Nhật Anh Lý thuyết Phân tích khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp thống kê chỉ được sử dụng để mô tả thực trạng tình hình tội phạm. 1 điểm 2/ Tội phạm ẩn là tội phạm chưa được bất kỳ người nào phát hiện. 1 điểm 3/ Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng của tình hình tội phạm. 1 điểm 4/ Bất kỳ tội phạm nào được thực hiện cũng có quá trình hình thành động cơ phạm tội. 1 điểm 5/ Số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ nam phạm tội nhiều hơn nữ. Điều đó có nghĩa đặc điểm sinh học có vai trò quyết định việc thực hiện tội phạm. 1 điểm 6/ Nạn nhân của tội phạm không phải là chủ thể phòng ngừa tội phạm. 1 điểm 60 Đề Thi Thử Thptqg Môn Toán, Đề Thi Thử Thptqg Môn Toán File Pdf 60 đề thi thử thptqg môn toán, đề thi thử thptqg môn toán file pdf, 12 đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán năm 2023 có đáp án, De thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Toán có đáp an chi tiết, De thi thử Toán 2023 PDF, Mỗi ngày một de thi Toán 2023, Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia 2023 môn Toán theo chuyên đề 12 đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán năm 2023 có đáp án, De thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Toán có đáp an chi tiết, De thi thử Toán 2023 PDF, Mỗi ngày một de thi Toán 2023, Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia 2023 môn Toán theo chuyên đề, De thi thử Toán 9 2023, Chữa de thi thử Toán 2023, Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia môn Toán 2023, De thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Toán file word, 50 đề minh họa Luyện thi THPT Quốc gia 2023 môn Toán học pdf, Download đề thi THPT Quốc gia 2023 môn Toán, De thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Toán, De thi chính thức THPT Quốc gia 2023 môn Toán PDF, Link de thi THPT Quốc gia 2023 môn Toán, DE thi THPT Quốc gia 2023 môn Toán PDF, Bộ đề thi THPT Quốc gia môn Toán 60 đề thi thử thptqg môn toán, đề thi thử thptqg môn toán file pdf 12 đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán năm 2023 có đáp án, De thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Toán có đáp an chi tiết, De thi thử Toán 2023 PDF, Mỗi ngày một de thi Toán 2023, Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia 2023 môn Toán theo chuyên đề, De thi thử Toán 9 2023, Chữa de thi thử Toán 2023, Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia môn Toán 2023, De thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Toán file word, 50 đề minh họa Luyện thi THPT Quốc gia 2023 môn Toán học pdf, Download đề thi THPT Quốc gia 2023 môn Toán, De thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Toán, De thi chính thức THPT Quốc gia 2023 môn Toán PDF, Link de thi THPT Quốc gia 2023 môn Toán, DE thi THPT Quốc gia 2023 môn Toán PDF, Bộ đề thi THPT Quốc gia môn Toán Đề Thi Môn Luật Thuế Việt Nam TỪ KHÓA Đề thi Luật, Luật thuế Việt Nam 1. Đề thi môn Luật Thuế lớp CLC36A – năm 2014 Cập nhật ngày 10/01/2014. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp CLC36A Giảng viên Cô TS Nguyễn Thị Thủy. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích? 6 điểm 1/ Hệ quả pháp lý của việc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu 0% và thuế suất thuế GTGT 0% đối với hàng hóa xuất khẩu có gì khác nhau không? Tại sao? 1,5 điểm 2/ Hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT khi xuất khẩu có phải chịu thuế GTGT không? Vì sao? 1,5 điểm 3/ Dịch vụ nhập khẩu có phải chịu thuế GTGT không? Tại sao? 1,5 điểm 4/ Có phải mọi hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ thị trường Việt Nam bán vào khu phi thuế quan đều không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không? Tại sao? 1,5 điểm Bài tập Doanh nghiệp Thành Công thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật từ tháng 07/2010 với hoạt động ghi trong giấy chứng nhận doanh nghiệp là sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng nông sản. Hỏi 1/ Với hoạt động theo giấy chứng nhận doanh nghiệp, Thành Công là đối tượng nộp thuế của những loại thuế nào? Tại sao? 1 điểm 2/ Ngày 25/7/2013, Thành Công đã xuất khẩu lô hàng nông sản 20 tấn sang Malaysia sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế với cơ quan hải quan. Tuy nhiên, ngày 25/8/2013, lô hàng trên bị trả về do không đạt chất lượng như hợp đồng đã ký kết. Hỏi, khi tái nhập lô hàng trên, Thành Công cần có những lưu ý nào để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình về thuế? Vì sao? 1 điểm 3/ Ngày 15/9/2013, Công ty Thành Công mua 10 tấn xoài từ DNTN Mai Hoa tại Tiền Giang. Tuy nhiên, khi công ty yêu cầu DNTN Mai Hoa xuất hóa đơn thuế GTGT cho mình thì DNTN Mai Hoa cho rằng đây là sản phẩm nông sản nên theo khoản 1 điều 5 Luật thuế GTGT không chịu thuế GTGT. Vì vậy, Mai Hoa không có nghĩa vụ phải xuất hóa đơn cho lô hàng trên. Lập luận của DNTN Mai Hoa là đúng hay sai theo quy định của pháp luật? Tại sao? 1 điểm 4/ DNTN Mai Hoa là DN kinh doanh với doanh số hàng tháng lên đến 750 triệu đồng. Vậy DNTN Mai Hoa có là đối tượng nộp thuế của những sắc thuế nào không? Vì sao? 1 điểm 2. Đề thi môn Luật Thuế lớp CLC36C – năm 2014 Cập nhật ngày 15/01/2014. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp CLC36C Giảng viên Cô ThS Nguyễn Thị Thu Hiền. Nguồn Lý thuyết Anh chị hãy trả lời các câu hỏi sau đây? 5 điểm 1/ So sánh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam? 2 điểm 2/ Hãy chứng minh phương thức quản lý thuế hiện đại và hiệu quả là phương thức tự khai, tự nộp thuế? 2 điểm 3/ Nhà máy đường mua mía của bà con nông dân để phục vụ sản xuất. Tổng giá trị hàng hóa mua vào là 500 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT đối với sản phẩm nông nghiệp là 5%. Hỏi nhà máy có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không? Vì sao? 1 điểm Tình huống Ông Nguyễn Cường là Phó giám đốc công ty TNHH Thăng Long với mức lương là 25 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, ông Cường có vay tiền của Công ty Thăng Long với tiền lãi phải trả hàng tháng là 28 triệu đồng. Vì vậy, hàng tháng ông Cường không những không nhận lương mà còn phải trả thêm cho công ty 3 triệu đồng tiền lãi vay. Bên cạnh đó, ông Cường còn là cổ đông của CTCP Kinh Đô và được Công ty Kinh Đô trả cổ tức bằng chính cổ phiếu của Công ty. Tháng 12/2013, Công ty Thăng Long gặp khó khăn về tài chính đề nghị ông Cường trả hết số nợ đã vay. Để có tiền trả nợ, ông Cường quyết định chuyển nhượng toàn bộ phần vốn và cổ tức ở công ty Kinh Đô cho người khác. Biết rằng toàn bộ số tiền ông Cường vay của Công ty Thăng Long là để mua cổ phần của Công ty Kinh Đô. Hỏi 1/ Xác định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông Cường? Trình bày cách thức xác định thu nhập tính thuế và thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với từng khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đó? 3 điểm 2/ Công ty Thăng Long là Công ty đầu tư và kinh doanh bất động sản, có thực hiện các dự án bán và cho thuê nhà ở xã hội. Xác định thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản thu nhập mà công ty có được trong năm 2013? 1 điểm 3/ Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, trong năm 2013, công ty Thăng Long có nhập khẩu một số loại máy móc xây dựng; vật tư xây dựng loại trong nước chưa sản xuất được; và thuê một công ty của Pháp tư vấn để thiết kế xây dựng. Xác định nghĩa vụ thuế của Thăng Long đối với các hoạt động này? 1 điểm 3. Đề thi môn Pháp luật Thuế lớp DS36A – 2023 Cập nhật ngày 30/07/2015. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp DS41 Giảng viên Cô Nguyễn Thị Hoài Thu. Nguồn Nhận định Những nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? 2 điểm 1/ Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu phi thuế quan không phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Việt Nam. 2/ Theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với mọi khoản thu nhập của cá nhân. Lý thuyết Anh chị hãy trả lời các câu hỏi sau 3 điểm 1/ Thuế gián thu là gì? Phân tích các ưu điểm và nhược điểm của thuế gián thu? 2/ Có mấy loại thuế suất áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu? Căn cứ để áp dụng đối với từng loại thuế suất này? Tại sao pháp luật quy định như vậy? Bài tập Bài tập 1 Cơ sở A có giấy phép kinh doanh vũ trường và kinh doanh giải trí có đặt cược. Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, công ty có bán lẻ rượu, bia. Anh chị hãy cho biết 1/ Đối với hành vi kinh doanh nói trên, cơ sở A phải nộp những loại thuế gì? Tại sao? 1,5 điểm 2/ Xác định giá tính thuế của mỗi loại thuế gián thu đã phát sinh? Lý giải tại sao lại có sự khác biệt đó? 1 điểm 3/ Giả sử để gia tăng lợi nhuận, cơ sở A có bán rượu nồng độ cồn trên 50 độ mà không có giấy phép. Hỏi hành vi này có làm phát sinh nghĩa vụ thuế gì hay không? Vì sao? 1 điểm Bài tập 2 Vợ chồng ông A có một căn nhà ở và đất ở là tài sản chung. Ngoài ra, ông A còn có một mảnh đất ở khác do ông A tạo lập trước hôn nhân là tài sản riêng duy nhất của ông A. Nay vợ chồng ông A muốn chuyển nhượng căn nhà và đất ở là tài sản riêng thì có thực hiện nghĩa vụ thuế gì cho Nhà nước không? Tại sao? 1,5 điểm 4. Đề thi môn Luật Thuế lớp QT36A – năm 2023 Cập nhật ngày 30/07/2015. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp DS41 Giảng viên Đang cập nhật. Nguồn Ngân hàng đề thi HCMULAW Lý thuyết Trả lời và giải thích ngắn gọn? 3 điểm 1/ Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho người lao động không thực hiện khấu trừ tiền TNCN có bị coi là vi phạm pháp luật thuế hay không? 2/ Chi nhánh và văn phòng đại diện có phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN không? Nhận định Nhận định đúng/sai và giải thích 3 điểm 1/ Hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. 2/ Hộ gia đình thực hiện việc chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau có nghĩa vụ thuế TNCN. 3/ Các sản phẩm là nông phẩm chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế được doanh nghiệp thu mua và cung ứng ra thị trường là đối tượng chịu thuế GTGT. Bài tập CTCP Hoàng Gia chuyên kinh doanh dịch vụ ăn uống. Tháng 03/2013, công ty thực hiện chức năng kinh doanh nhà hàng nổi và các dịch vụ gắn liền với du thuyền. Để phát triển kinh doanh của mình, tháng 05/2013, Hoàng Gia tiến hành nhập khẩu một du thuyền. 1/ Với hoạt động kinh doanh của mình, Hoàng Gia phải thực hiện những nghĩa vụ gì về thuế? 2/ Trong quá trình kinh doanh dịch vụ ăn uống, Hoàng Gia có cung ứng các mặt hàng rượu mạnh. Việc cung ứng này có hình thành nghĩa vụ thuế TTĐB của Hoàng Gia không? Vì sao? 3/ Xét thấy khách hàng không có nhu cầu xuất hóa đơn khi sử dụng dịch vụ, Hoàng Gia đã không xuất hóa đơn. Hành vi này của Hoàng Gia có vi phạm pháp luật thuế không? Vì sao? 5. Đề thi môn Luật Thuế lớp TM36B – năm 2023 Cập nhật ngày 30/11/2015. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp Thương mại K36B Giảng viên Đang cập nhật. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích? 6 điểm 2/ Mọi hàng hóa xuất khẩu đều được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. 1 điểm 3/ Các chủ thể kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào đều được khấu trừ khi tính thuế giá trị gia tăng. 1 điểm 4/ Tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở sản xuất là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt. 1 điểm 5/ Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với tiền công, tiền lương bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm xã hội. 1 điểm 6/ Doanh nghiệp khi sử dụng hàng hóa do mình sản xuất ra để biếu tặng thì không phải kê khai nộp thuế. 1 điểm Bài tập CTCP X hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp xe ô tô. Sản phẩm do công ty sản xuất ra dùng để tiêu thụ trong nước và một phần bán cho các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. Tháng 3/2013, Công ty ký hợp đồng bán cho doanh nghiệp A nằm trong khu phi thuế quan B một lô hàng 3 chiếc xe 12 chỗ ngồi. Khi công ty X tiến hành làm thủ tục để giao xe cho doanh nghiệp A thì Hải quan yêu cầu công ty X phải nộp thuế cho lô hàng trên. Công ty X không đồng ý nộp thuế vì cho rằng lô hàng trên không phải chịu bất kỳ khoản thuế nào do bán cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. 4 điểm 1/ Với hoạt động kinh doanh của mình, CTCP X phải nộp các loại thuế nào? Vì sao? 2/ Việc công ty X cho rằng mình không phải nộp bất kỳ khoản thuế nào do bán hàng cho doanh nghiệp khu phi thuế quan là đúng hay sai? Vì sao?./. 6. Đề thi môn Luật Thuế lớp CLC37D – năm 2023 Cập nhật ngày 12/12/2015. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp Chất lượng cao 37D Giảng viên Đang cập nhật. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích? 5 điểm 1/ Mọi chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh đều là chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN. 2/ Thu nhập từ quà biếu, quà tặng là thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân. 3/ Các hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT không là đối tượng chịu thuế GTGT trong mọi trường hợp. 4/ Hành lý của người thực hiện hành vi xuất cảnh, nhập cảnh không là đối tượng chịu thuế của thuế XK, NK. 5/ Giá tính thuế TTĐB là giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu nếu có. Lý thuyết Anh, chị hãy cho biết hàng hóa nhập khẩu có phải chịu thuế GTGT không? Tại sao? 1,5 điểm Bài tập CTCP Thành Nghĩa thực hiện hoạt động sản xuất nước giải khát có gas từ năm 2010 với trụ sở chính đặt trên địa bàn quận Bình Tân, TP HCM. Ngày 12/5/2013, Công ty mua bia nguyên liệu từ Bỉ về đóng chai và bán trên thị trường. Hỏi 1/ Việc Thanh Nghĩa nhập khẩu bia nguyên liệu trên có phải thực hiện các nghĩa cụ thuế gì hay không? Tại sao? 1 điểm 2/ Tháng 7/2013, chi cục Thuế quận Bình Tân kiểm tra và phát hiện Thanh Nghĩa không kê khai nộp thuế TTĐB cho lượng bia đóng chai từ lô hàng nhập khẩu tháng 5/2013. Vì vậy, cơ quan thuế ra quyết định truy thu và phạt công ty Thành Nghĩa. Công ty Thành Nghĩa cho rằng công ty không sản xuất bia mà chỉ nhập khẩu bia nguyên liệu về đóng chai bán nên không là đối tượng nộp thuế TTĐB. Vậy, trong trường hợp trên, ai đúng, ai sai? Tại sao? 1,5 điểm 3/ Trong hoạt động sản xuất của mình. Thành Nghĩa đã bị xử phạt do hành vi xả thải ô nhiễm môi trường với số tiền là 150 triệu đồng. Hỏi số tiền bị xử phạt này có được tính là chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế của thuế TNDN không? Vì sao? 1 điểm./. 7. Đề thi môn Luật Thuế lớp HC37 – năm 2023 Cập nhật ngày 03/01/2016. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp Hành chính K37 Giảng viên Cô Nguyễn Thị Hoài Thu. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích? 3 điểm 1/ Hàng hóa, dịch vụ xa xỉ đều là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. 2/ Doanh nghiệp chế xuất phải nộp thuế nhập khẩu khi bán hàng hóa cho danh nghiệp ở thị trường Việt Nam 3/ Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được áp dụng thuế suất tỷ lệ lũy tiến từng phần khi tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Lý thuyết Trả lời và Giải thích ngắn gọn? 3 điểm 1/ Nêu các mức thuế suất thuế GTGT áp dụng với hàng lưu thông ở thị trường nội địa? Cơ sở phân hóa các mức thuế đó? 2/ Giảm trừ gia cảnh là gì? Vì sao giảm trừ gia cảnh không được áp dụng với cá nhân không cư trú? Bài tập Mai Anh là công ty TNHH 1 thành viên chuyên cung cấp hàng mỹ phẩm trên thị trường Việt Nam do bà Mai Anh làm chủ sở hữu. Mỹ phẩm do Mai Anh cung ứng được nhập khẩu từ nhiều quốc gia khác nhau như Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan. Do nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, tháng 3/2014, công ty thành lập thêm 1 chi nhánh tại Campuchia cung ứng các mặt hàng cùng loại. Hàng tháng, công ty hạch toán tiền lương trả cho bà Anh với chức danh Giám đốc điều hành 30 triệu đồng và đưa vào chi phí khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp của Mai Anh. 4 điểm Hỏi 1/ Với hoạt động kinh doanh của mình, Mai Anh phải nộp những loại thuế gì? Vì sao? 2/ Việc Mai Anh hạch toán tiền lương trả cho bà Anh vào chi phí hợp lý để trừ khi tính thuế TNDN là đúng hay sai? Với số tiền lương này bà Anh có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không? Vì sao? 3/ Đối với thu nhập từ chi nhánh tại Campuchia, nhà nước Việt Nam có được quyền thu thuế TNDN với khoản thu nhập này không? Vì sao? 8. Đề thi môn Luật Thuế lớp HS37 – năm 2023 Cập nhật ngày 06/01/2016. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp Hình sự K37 Giảng viên Cô Nguyễn Thị Hoài Thu. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích? 3 điểm 1/ Hàng hóa, dịch vụ khi xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng chịu thuế XK – NK. 2/ Hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau phải nộp thuế thu nhập cá nhân. 3/ Tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế tài nguyên khi thực hiện hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ Việt Nam. Lý thuyết Trả lời và Giải thích ngắn gọn? 3 điểm 1/ Người có quyền sử dụng đất phi nông nghiệp hợp pháp nhưng không sử dụng có phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không? Vì sao? 2/ Nêu các điều kiện để một khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp? Trường hợp không thỏa mãn điều kiện doanh nghiệp có được quyền chi không? Vì sao? Bài tập Cho tình huống? 4 điểm Ông Nam là kỹ sư tin học làm việc tại CTCP truyền thông X Việt Nam. Hàng tháng, tiền lương được trả là 20 triệu đồng. Theo điều động của Công ty, mỗi năm khoảng 3 tháng ông Nam còn sang các công ty con của X tại Campuchia, Thái Lan làm việc và nhận tiền thù lao do các công ty này chi trả. Ngoài ra, ông Nam còn là chủ sở hữu DNTN Nam Hoa chuyên cung cấp thiết bị điện tử tin học trên thị trường Việt Nam, hàng tháng, Nam Hoa hạch toán chi trả tiền lương cho ông Nam số tiền là 10 triệu đồng. Hỏi 1/ Xác định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông Nam? Giải thích và nêu cơ sở pháp lý? 2/ Giả sử năm 2013, ông Nam được cử sang công ty con tại Campuchia công tác từ ngày 1/1 đến ngày 31/12/2013. Trong thời gian này, ông Nam không về Việt Nam, toàn bộ thu nhập của ông do công ty con chi trả tại Campuchia thì ông Nam có phải đóng thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước Việt Nam với khoản thu nhập này không? Vì sao? 3/ Tiền lương Nam Hoa trả cho ông Nam có được xem là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của Nam Hoa không? Vì sao? 9. Đề thi môn Luật Thuế lớp QT37 – năm 2023 Cập nhật ngày 16/10/2016. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp Quốc tế K37 Giảng viên Cô Nguyễn Thị Hoài Thu. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích? 2 điểm 1/ Hành vi nhập khẩu máy jack pót, dụng cụ chơi gôn làm phát sinh thuế nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt và giá trị gia tăng. 2/ Chủ thể kinh doanh đều được tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Lý thuyết Trả lời và Giải thích ngắn gọn? 3 điểm 1/ Doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức hàng đổi hàng ngang bằng về giá trị có là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu hay không? Vì sao? 2/ Việc đóng thuế và sử dụng đất phi nông nghiệp trong thời gian ổn định lâu dài có được xem là căn cứ giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất hay không? Vì sao? Bài tập Cho tình huống? 5 điểm Công ty TNHH Duy Anh chuyên thu mua hàng nông sản là hoa quả chưa qua chế biến từ người nông dân để phân phối cho các đầu mối tiêu thụ tại Việt Nam. Ngoài ra, công ty còn thực hiện một số hợp đồng xuất khẩu hoa quả sang các thị trường lân 1/ Công ty Duy Anh phải thực hiện nghĩa vụ thuế gì từ hoạt động kinh doanh của mình? Việc xuất khẩu hoa quả của Duy Anh sang các thị trường lân cận có được xem xét hoàn thuế GTGT không? Vì sao? 2,5 điểm Thêm dữ kiện Ngày 13/01/2014, Duy Anh ký hợp đồng bán nông sản cho công ty Y. Do nhiều nguyên nhân, Duy Anh vi phạm hợp đồng và phải chi phạt vi phạm hợp đồng cho Y số tiền 200 triệu đồng. Hỏi 2/ Khoản tiền này có được xem là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của Duy Anh hay không? Vì sao? 1 điểm Thêm dữ kiện Công ty Duy Anh sở hữu bất động sản là căn nhà tại quận 8, thành phố Hồ Chí Minh. Do có nhu cầu về vốn, tháng 10/2013, Duy Anh chuyển nhượng căn nhà cho và B với giá 1,5 tỷ đồng. 3/ Hoạt động chuyển nhượng này của Duy Anh có làm phát sinh nghĩa vụ thuế gì hay không? Vì sao? 1,5 điểm 10. Đề thi môn Luật Thuế lớp QT37 – năm 2023 Cập nhật ngày 16/10/2016. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp Quốc tế K37 Giảng viên Cô Nguyễn Thị Hoài Thu. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích? 3 điểm 1/ Hàng hóa, dịch vụ khi xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng chịu thuế XK – NK. 2/ Hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau phải nộp thuế thu nhập cá nhân. 3/ Tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế tài nguyên khi thực hiện hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ Việt Nam. Lý thuyết Trả lời và Giải thích ngắn gọn? 3 điểm 1/ Người có quyền sử dụng đất phi nông nghiệp hợp pháp nhưng không sử dụng có phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp không? Vì sao? 2/ Nêu các điều kiện để một khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp? Trường hợp không thỏa mãn điều kiện doanh nghiệp có được quyền chi không? Vì sao? Bài tập Cho tình huống? 5 điểm Ông Nam là kỹ sư tin học làm việc tại CTCP truyền thông X Việt Nam. Hàng tháng, tiền lương được trả là 20 triệu đồng. Theo điều động của Công ty, mỗi năm khoảng 3 tháng ông Nam còn sang các công ty con của X tại Campuchia, Thái Lan làm việc và nhận tiền thù lao do các công ty này chi trả. Ngoài ra, ông Nam còn là chủ sở hữu DNTN Nam Hoa chuyên cung cấp thiết bị điện tử tin học trên thị trường Việt Nam, hàng tháng, Nam Hoa hạch toán chi trả tiền lương cho ông Nam số tiền là 10 triệu đồng. Hỏi 1/ Xác định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của ông Nam? Giải thích và nêu cơ sở pháp lý? 2/ Giả sử năm 2013, ông Nam được cử sang công ty con tại Campuchia công tác từ ngày 1/1 đến ngày 31/12/2013. Trong thời gian này, ông Nam không về Việt Nam, toàn bộ thu nhập của ông do công ty con chi trả tại Campuchia thì ông Nam có phải đóng thuế thu nhập cá nhân cho Nhà nước Việt Nam với khoản thu nhập này không? Vì sao? 3/ Tiền lương Nam Hoa trả cho ông Nam có được xem là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của Nam Hoa không? Vì sao? 11. Đề thi môn Luật Thuế lớp AUF38 – năm 2023 Cập nhật ngày 28/12/2016. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp AUF-K38 Giảng viên Thầy ThS Trần Minh Hiệp. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích? 2 điểm 1/ Mọi hành vi chuyển nhượng bất động sản duy nhất đều được miễn thuế thu nhập cá nhân. 2/ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ điều tiết vào hành vi sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật. Lý thuyết Trả lời và Giải thích ngắn gọn? 3 điểm 1/ Trường hợp đối tượng nộp thuế thuê đại lý hải quan làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, nếu đại lý hải quan vi phạm pháp luật về thuế nhập khẩu thì chủ thể nào bị xử lý về hành vi vi phạm pháp luật thuế? Vì sao? 2/ So sánh sự khác nhau về hệ quả pháp lý giữa trường hợp không chịu thuế với trường hợp áp dụng thuế suất 0% trong pháp luật thuế GTGT? Trong hai trường hợp này, trường hợp nào có lợi hơn cho người nộp thuế? Bài tập Bài tập 1 Giải bài tập tình huống? 2,5 điểm 1/ Anh chị hãy cho biết, các khoản chi nói trên có được xác định là chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp của CTCP M không? Tại sao? 1,25 điểm 2/ Giả sử ông A có một người con dưới 18 tuổi, đang học trung học, một người con trên 18 tuổi đang luyện thi đại học tại Trung tâm luyện thi Alpha. Anh chị hãy xác định người phụ thuộc và loại thu nhập được tính giảm trừ gia cảnh của ông A? Tại sao? 1,25 điểm Bài tập 2 Giải bài tập tình huống? 2,5 điểm 1/ Công ty TNHH X phải nộp những loại thế nào cho hành vi sản xuất rượu để tiêu thụ trong nước? 1, 5 điểm 2/ Chủ thể nào phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho hành vi tiêu thụ 1000 chai rượu vào thị trường trong nước do không xuất khẩu được? Tại sao? 1 điểm./. 12. Đề thi môn Luật Thuế lớp CLC38A – năm 2023 Cập nhật ngày 30/12/2016. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp Chất lượng cao 38A Giảng viên Thầy ThS Trần Minh Hiệp. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích? 2 điểm 1/ Thuế Giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng đồng thời cho kinh doanh hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế thì được khấu trừ toàn bộ. 2/ Thuế bảo vệ môi trường chỉ điều tiết vào hành vi sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường. Lý thuyết Trả lời và Giải thích ngắn gọn? 3 điểm 1/ Khu phi thuế quan là gì? Doanh nghiệp thành lập và hoạt động trong khu phi thuế quan thì có thể là đối tượng nộp thuế của những sắc thuế nào và không là đối tượng nộp thuế của những sắc thuế nào? Tại sao? 2/ Khấu trừ tại nguồn là gì? Tại sao thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu nhưng cá nhân có thu nhập không phải thực hiện thủ tục về thuế đối với cơ quan thu thuế? Bài tập Bài tập 1 Giải bài tập tình huống? 2,5 điểm Công ty TNHH A có trụ sở tại TP HCM có chức năng nhập khẩu rượu nhãn hiệu X để tiêu thụ trong nước. Nhằm gia tăng lợi nhuận, Công ty TNHH A đã sản xuất rượu giả nhãn hiệu X để trộn lẫn với rượu thật bán ra thị trường. Ngày 25/5/2015, Đội quản lý thị trường số 1 Sở Công thương TP HCM kiểm tra và phát hiện một lượng lớn rượu giả đang được vận chuyển trên đường. 1/ Với hành vi nhập khẩu rượu nhãn hiệu X để bán trong nước, Công ty TNHH A phải thực hiện nghĩa vụ thuế gì cho nhà nước? Tại sao? 1,5 điểm 2/ Kiến nghị của đội quản lý thị trường nói trên là đúng hay sai? Tại sao? 1 điểm Bài tập 2 Giải bài tập tình huống? 2,5 điểm 1/ Trong các khoản chi nói trên, khoản nào không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty X? Tại sao? 1,5 điểm 2/ Trường hợp khoản chi nói trên không được trừ, thì công ty X có được chi không? Tại sao? 1 điểm 13. Đề thi môn Luật Thuế lớp CLC38B – năm 2023 Cập nhật ngày 06/01/2017. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp Chất lượng cao 38B Giảng viên Thầy ThS Phan Phương Nam. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích? 3 điểm 1/ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN đối với phần thu nhập phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam. 2/ Mọi khoản thu nhập thường xuyên của cá nhân đều được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân. 3/ Đất lấn chiếm không là đối tượng chịu thuế sử dụng dất phi nông nghiệp. Lý thuyết Trả lời và Giải thích ngắn gọn? 3 điểm 1/ Hàng hóa nhập khẩu có phải chịu thuế giá trị gia tăng không? Tại sao? 2/ Có sự khác biệt trong việc quy định về thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu không? Tại sao? Bài tập Ngày 25/7/2015, Công ty Đại Lực Sĩ, là công ty sản xuất, kinh doanh đông nam dược, mua rượu trắng từ công ty Thành Công để sản xuất rượu thuốc theo giấy phép được cấp. Ngày 20/8/2015, Công ty Đại Lực Sĩ bán 1500 chai rượu thuốc cho Công ty Thắng Lợi. Ngày 01/11/2015, Công ty Đại Lực Sĩ bị kiểm tra thuế. Sau đó, cơ quan thuế đã kết luận rằng việc công ty Đại Lực Sĩ chưa kê khai và nộp thuế TTĐB cho 1500 chai rượu thuốc bán cho Thắng Lợi là sai quy định của pháp luật quản lý thuế. Đại Lực Sĩ cho rằng thuế TTĐB chỉ thu một lần và Thành Công đã nộp thuế cho rượu trắng nên Đại Lực Sĩ không có nghĩa vụ nộp thuế TTĐB nữa. Hỏi 1/ Công ty Đại Lực Sĩ là đối tượng nộp thuế của các loại thuế nào theo quy định của pháp luật khi tiến hành hoạt động kinh doanh của mình? Tại sao? 2/ Trong trường hợp trên, ý kiến của cơ quan thuế hay Công ty Đại Lực Sĩ là đúng? Tại sao? 3/ Giả sử, công ty có thuê ông Hoàng Thành Mẫn, lương y người Trung Quốc làm việc với mức lương chi trả là USD/tháng từ tháng 03/2015. Hỏi ông Hoàng Thành Mẫn có nghĩa vụ gì về thuế hay không? Tại sao? 4/ Ngày 01/10/2015, ông Mẫn xin phép về nước thăm gia đình và xin tạm ứng USD là lương tháng 10, 11/2015. Tuy nhiên, ông Mẫn đã không quay lại làm việc tại Việt Nam. Hỏi khoản tiền công ty tạm ứng cho ông Mẫn có được xem là chi phí để khấu trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN của công ty không? Tại sao? 14. Đề thi môn Luật Thuế lớp CLC38D – năm 2023 Cập nhật ngày 11/06/2017. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp Chất lượng cao 38D Giảng viên Cô TS Phan Thị Thành Dương. Nguồn Ngân hàng đề thi HCMULAW Lý thuyết Anh chị hãy trả lời các câu hỏi sau Câu hỏi 1 Công ty TNHH Xuân Thành nhập khẩu xe ô tô nguyên chiếc nhằm tạo tài sản cho công ty. Xác định nghĩa vụ về thuế của Xuân Thành trong giao dịch này? 1,5 điểm Câu hỏi 2 Bà An là bác sĩ của bệnh viện An Bình, hàng tháng được trả lương là 30 triệu đồng cho công việc bác sỹ và có căn hộ cho thuê 20 triệu/tháng. Thuế thu nhập cá nhân của Bà An được xác định trên thu nhập tổng cộng của hai khoản trên là biểu thuế lũy tiến từng phần là đúng hay sai? Tại sao? 1,5 điểm Câu hỏi 3 Ông Khuê và ông Bình đang tranh chấp về 200m2 đất ở, ông Bình là người sử dụng lô đất này 12 năm qua. Xác định nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp này? 1,5 điểm Câu hỏi 4 Công ty cổ phần Bình Khánh có được quyền khấu trừ chi phí thưởng tết cho công nhân viên công ty bằng hiện vật là sản phẩm nước giải khát do công ty sản xuất để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và phải nộp thuế giá trị gia tăng cho số sản phẩm này không? 1,5 điểm Câu hỏi 5 Doanh nghiệp Phạm Quang nằm khu chế xuất mua nguyên liệu của công ty CP thiết bị Trọng Nguyên là doanh nghiệp trong thị trường Việt Nam. Xác định nghĩa vụ thuế của 2 công ty trên trong giao dịch này? 2 điểm Câu hỏi 6 Công ty TNHH Lương Giang ký hợp đồng mua 2500 chai rượu bàu đá thành phẩm do công ty TNHH Tây Bình sản xuất để xuất khẩu. Do hàng không đạt tiêu chuẩn nên bị khách hàng xuất trả toàn bộ cho công ty Lương Giang tiêu thụ tại Việt Nam. Xác định nghĩa vụ thuế trong giao dịch này? 2 điểm 15. Đề thi môn Luật Thuế lớp TM38A – năm 2023 Cập nhật ngày 06/07/2017. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp Thương mại 38A Giảng viên Thầy ThS Trần Minh Hiệp. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích? 3 điểm 1/ Hàng hóa, dịch vụ xuất, nhập khẩu hợp pháp qua biên giới Việt Nam là đối tượng chịu thuế XK-NK. 2/ Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong trường hợp đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 3/ Chỉ có các chủ thể sử dụng đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật mới được nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Lý thuyết Trả lời và Giải thích ngắn gọn? 3 điểm 1/ Doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh và phát sinh thu nhập ở nước ngoài có phải chịu thuế TNDN với phần thu nhập này hay không? Vì sao? 2/ Doanh nghiệp chế xuất Y có phải nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu máy điều hòa nhiệt độ công suất 7500 BTU không? Vì sao? Bài tập Giải bài tập tình huống? 4 điểm Ông Nguyễn Văn Sơn là chủ DNTN Văn Sơn chuyên cung ứng mặt hàng rượu trên thị trường. Ngoài ra, ông còn cho thuê phòng trọ và có thu nhập bình quân 15 triệu/tháng từ việc cho thuê này. Tháng 3/2015, để có thêm vốn cho việc kinh doanh DNTN, ông Sơn quyết định bán một trong số các căn hội của ông với giá 900 triệu đồng. Với các hoạt động kể trên, anh chị hãy 1/ Xác định các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN của ông Sơn? Giải thích vì sao? 2/ Với thu nhập từ việc cho thuê phòng trọ kể trên, ông Sơn có được giảm trừ gia cảnh khi thực hiện nghĩa vụ thuế không? Vì sao? 3/ Tư vấn cho ông Sơn về nghĩa vụ thuế mà ông phải thực hiện khi bán căn hộ của ông? 16. Đề thi môn Luật Thuế lớp CJL39 – năm 2023 Cập nhật ngày 08/07/2017. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp CJL39 Giảng viên Đang cập nhật. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích kèm Cơ sở pháp lý nếu có? 4 điểm 1/ Giá tính thuế TTĐB với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu cộng với số tiền thuế nhập khẩu. 2/ Trường hợp phát hiện hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá, cơ quan hải quan được quyền áp dụng thuế chống bán phá giá với hàng hóa. 3/ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT chỉ được áp dụng với chủ thể không sử dụng chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật. 4/ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ thu với hành vi sử dụng đất phi nông nghiệp hợp pháp. Lý thuyết Trả lời và Giải thích ngắn gọn? điểm Giảm trừ gia cảnh trong thuế thu nhập cá nhân là gì? Vì sao giảm trừ gia cảnh chỉ được áp dụng với thu nhập từ tiền lương, tiền công? Bài tập Cho bài tập tình huống sau? điểm Thành Công là công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng hàng may mặc trên thị trường Việt Nam. Ngoài ra, công ty cũng nhận gia công hàng may mặc cho một số doanh nghiệp nước ngoài. Ngày 01/9/2016, Thành Công ký hợp đồng nhận gia công hàng may mặc với công ty Y của Nhật. Theo đó, công ty sẽ hoàn thành hợp đồng và giao trả hàng cho Y vào ngày 15/12/2016. Dù vậy, hàng sẽ không được giao trực tiếp cho Y mà giao cho doanh nghiệp X ở thị trường Việt Nam theo chỉ định của Y. Hỏi 1/ Với chức năng kinh doanh của mình, Thành Công sẽ có những nghĩa vụ thuế nào? Vì sao? 2/ Anh chị hãy tư vấn cho Thành Công những nghĩa vụ thuế có thể phát sinh từ hợp đồng nhận gia công hàng hóa với Y. Giải thích? 3/ Trường hợp Y báo hàng đặt gia công từ Thành Công theo hợp đồng ngày 02/4/2015 cho X theo phương thức trên, hoạt động này có làm phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của Y với Việt Nam không? Tại sao? 17. Đề thi môn Luật Thuế lớp CLC39D – năm 2023 Cập nhật ngày 09/07/2017. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp CLC39D Giảng viên TS Nguyễn Thị Thủy. Nguồn Lý thuyết Trả lời và Giải thích ngắn gọn? 1/ Khi một cơ sở sản xuất và bán hàng giả ra trên thị trường, nếu bị phát hiện thì cơ sở đó có bị truy thu thuế không? Tại sao? điểm 2/ Người tiêu dùng từ chối không trả tiền thuế khi mua hàng có được xem là cấu thành hành vi trốn thuế không? Tại sao? 1 điểm 3/ Tổ chức không phải là doanh nghiệp, có thu nhập từ hoạt động kinh doanh có thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế TNDN không? Tại sao? điểm Bài tập Cho bài tập tình huống sau? điểm Công ty TNHH Thảo Nguyên có trụ sở tại Quận Gò Vấp, TPHCM. Hoạt động kinh doanh chính của Thảo Nguyên là thu mua sản phẩm nông nghiệp bao gồm gia cầm gà, vịt, gia súc heo, bò, và các loại rau xanh do các hộ gia đình nông dân trực tiếp sản xuất. Sau đó, các sản phẩm này được Thảo Nguyên cung cấp vào thị trường thông qua hệ thống cửa hàng bán lẻ của mình dưới hai hình thức thứ nhất là sản phẩm tươi sống, mới chỉ qua sơ chế, làm sạch; thứ hai, là sản phẩm chế biến. Hỏi 1/ Hãy xác định các nghĩa vụ thuế mà công ty Thảo Nguyên phải nộp phát sinh từ hoạt động kinh doanh nêu trên? Nêu rõ cơ sở pháp lý? 2 điểm 2/ Các hộ gia đình nông dân khi bán sản phẩm nông nghiệp do mình trực tiếp sản xuất cho Thảo Nguyên có phải thực hiện nghĩa vụ thuế gì hay không? Tại sao? 1 điểm 3/ Thảo Nguyên xuất khẩu một số sản phẩm đã qua chế biến sang thị trường châu Âu, anh chị hãy cho biết khi xuất khẩu, Thảo Nguyên có được hoàn thuế GTGT không? Vì sao? điểm 4/ Nhằm tận dụng năng lực sản xuất hiện có và tối đa hóa lợi nhuận, Thảo Nguyên đã đăng ký bổ sung chức năng kinh doanh dịch vụ ăn uống. Tháng 8/2016 Thảo Nguyên mở chuỗi cửa hàng nhằm cung ứng trực tiếp suất ăn cho người lao động tại một số Khu công nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn TPHCM. Hỏi khi thực hiện các hoạt động này, Thảo Nguyên phải nộp các loại thuế nào? Vì sao? 1, 5 điểm 18. Đề thi môn Luật Thuế lớp CLC39B – năm 2023 Cập nhật ngày 18/07/2017. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp CLC39B Giảng viên TS Nguyễn Thị Thủy. Nguồn Lý thuyết Trả lời và Giải thích ngắn gọn? 1/ Doanh nghiệp trở thành đối tượng nộp thuế GTGT và thuế TNDN khi nào? Giải thích? điểm 2/ Tại sao cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế quy định tại Điều 5 Luật thuế GTGT sẽ không được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào trừ trường hợp được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%? điểm 3/ Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu sử dụng để xuất khẩu có phải chịu thuế TTĐB không? Tại sao? 1 điểm Bài tập Cho bài tập tình huống sau? 6 điểm Ngày 12/5/2016, CTCP Thành Phát tiến hành nhập khẩu 10 tấn thép để bán trong nước. Hỏi 1/ Khi nhập khẩu thép, CTCP Thành Phát phải thực hiện nghĩa vụ thuế gì đối với nhà nước? Tại sao? điểm 2/ Giả sử, theo thỏa thuận với đối tác, CTCP Thành Phát không phải thanh toán bằng tiền mặt mà tiến hành thanh toán bằng 100 tấn gạo theo phương thức hàng đổi hàng. Vậy việc xuất khẩu 100 tấn gạo của Thành Phát cho đối tác ở nước ngoài có phải nộp thuế xuất khẩu hay không? Tại sao? điểm 3/ Việc xuất khẩu gạo của CTCP Thành Phát có đem lại lợi ích gì về thuế GTGT cho CTCP Thành Phát không? Tại sao? điểm 4/ Ông Nguyễn Thành Tâm là cổ đông đang nắm giữ 10% cổ phần của CTCP Thành Phát. Nhân ngày Nguyễn Thành Minh, con ông Tâm đủ 18 tuổi, ông Tâm quyết định tặng cho Thành Minh 2% cổ phần của mình. Hỏi hoạt động này có phát sinh nghĩa vụ gì về thuế hay không? Nếu có thì ai có nghĩa vụ thuế với nhà nước? điểm 19. Đề thi môn Luật Thuế lớp HC40 – năm 2023 Cập nhật ngày 20/01/2018. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp Hành chính K40 Giảng viên Đang cập nhật. Nguồn Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích kèm Cơ sở pháp lý nếu có? 2 điểm 1/ Số lượng làm căn cứ tính thuế nhập khẩu là số lượng ghi trong hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc số lượng ghi trong chứng từ thanh toán. 2/ Người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải là tổ chức, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp hợp pháp. Lý thuyết Trả lời và Giải thích ngắn gọn? 3 điểm 1/ Phân tích các điều kiện để một khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp? Cho ví dụ minh họa? 2/ Phân tích các điều kiện để cơ sở kinh doanh được nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế và ưu điểm của phương pháp này so với phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng? Bài tập Bài tập 1 Cho bài tập tình huống sau? điểm Tổng công ty Bia Sài Gòn thực hiện chức năng sản xuất bia để bán trong nước. Nhân ngày Quốc tế Lao động 01/05/2016, công ty thực hiện chương trình tri ân người lao động. Theo đó, mỗi người lao động đang làm việc tại công ty được tặng 1 hộp bia lon. Tổng số lượng thực tặng là 5000 hộp. Công ty cho rằng hoạt động này không mang tính lợi nhuận nên không thực hiện nghĩa vụ thuế. Hỏi 1/ Với hành vi sản xuất bia để bán trong nước, công ty Bia Sài Gòn phải nộp thuế gì cho nhà nước? Tại sao? điểm 2/ Lập luận của Công ty Bia Sài Gòn là đúng hay sai? Tại sao? 1 điểm Bài tập 2 Cho bài tập tình huống sau? điểm Ông A và Công ty TNHH B là thành viên của Công ty TNHH 2 thành viên M với tỷ lệ vốn góp tương ứng là 40% và 60%. Tháng 11 năm 2023, công ty M tiến hành chia lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cho thành viên. Theo đó, ông A nhận được 400 triệu đồng, công ty B nhận được 600 triệu đồng. Hỏi 1/ Anh chị hãy nêu nghĩa vụ thuế của ông A và công ty B khi nhận lợi nhuận? 1 điểm 2/ Công ty TNHH M phải làm gì trước khi chi trả lợi nhuận cho ông A và Công ty TNHH B? 1 điểm 3/ Khoản lợi nhuận được chia có được tính vào thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty TNHH B không? Tại sao? điểm 20. Đề thi môn Luật Thuế lớp DS41 – năm 2023 Cập nhật ngày 17/06/2018. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp DS41 Giảng viên Cô Nguyễn Thị Hoài Thu. Nguồn Ngân hàng đề thi HCMULAW Nhận định Nhận định đúng/sai và Giải thích? 4 điểm 1/ Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập khẩu cộng tiền thuế nhập khẩu. 2/ Hàng hóa, dịch vụ khi xuất khẩu đều được áp dụng thuế suất khẩu giá trị gia tăng 0%. 3/ Mọi khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân đều thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân. 4/ Tất cả các khoản thu nhập hợp pháp của doanh nghiệp đều là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Lý thuyết Trả lời câu hỏi và giải thích 2 điểm Việc tính thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú khác nhau như thế nào? Vì sao lại có sự khác nhau đó? Bài tập Công ty cổ phần Sơn Hải thành lập năm 2012 với chức năng kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản. Năm 2023, công ty có vay của ông Sơn là giám đốc công ty số tiền 2 tỷ đồng để mua nông sản xuất khẩu, lãi suất 15%/năm. Đồng thời, công ty cũng bán một bất động sản tại quận 9 với giá 3 tỷ đồng. Hỏi 1/ Với hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản, Công ty Sơn Hải phải thực hiện các nghĩa vụ thuế gì? Tại sao? 1,5 điểm 2/ Số tiền lãi mà Công ty chi trả cho ông Sơn có được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp không? Vì sao? Biết rằng lãi suất cơ bản tại thời điểm giao kết hợp đồng vay là 6%/năm 1,5 điểm 3/ Thu nhập của Công ty từ việc bán bất động sản có chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không? Vì sao? 1 điểm./. 21. Đề thi môn Luật Thuế lớp TM41 – năm 2023 Cập nhật ngày 29/06/2018. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp TM41 Giảng viên Cô Nguyễn Thị Hoài Thu. Nguồn Ngân hàng đề thi HCMULAW Nhận định Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? 4 điểm 1/ Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp qua cửa khẩu, biên giới Việt nam là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2/ Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế chỉ đánh một lần duy nhất trong suốt quá trình lưu thông của hàng hóa, dịch vụ. 3/ Tất cả các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế đều được tính theo biểu thuế tỉ lệ lũy tiến từng phần. 4/ Diện tích đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với căn hộ chung cư là diện tích sàn của căn hộ. Lý thuyết Trả lời câu hỏi và giải thích 2 điểm Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú và không cư trú có gì khác nhau? Cho biết vì sao lại có sự khác nhau đó? Bài tập Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Đạt thành lập năm 2012 với chức năng sản xuất, kinh doanh rượu, bia, thuốc lá trên thị trường. Ngày 05/5/2017, Công ty mua lô hàng thuốc lá điếu từ nước ngoài nhưng do không có chức năng nhập khẩu hàng hóa, công ty phải ủy thác cho Công ty Gia Hưng nhập khẩu thuốc lá về thị trường Việt Nam và tiến hành thông quan hàng hóa cho mình. Thành Đạt sẽ trả tiền theo biên lai nộp thuế và thù lao cho Gia Hưng. Tuy nhiên, khi thông quan hàng hóa, hải quan phát hiện số lượng thuốc lá nhập khẩu nhiều hơn số lượng kê khai trên tờ khai hải quan. 4 điểm Hỏi 1/ Với hoạt động kinh doanh của mình, Thành Đạt phải thực hiện nghĩa vụ thuế gì? Vì sao? 1,5 điểm 2/ Hành vi khai số lượng hàng thấp hơn số lượng thực tế nhập như trên là đúng hay sai? Vì sao? 1 điểm 3/ Trường hợp việc khai sai số lượng hàng hóa bị xử phạt vi phạm pháp luật thuế, chủ thể phải chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế là ai? Vì sao? 1,5 điểm 22. Đề thi môn Luật Thuế lớp CLC QTKD42 – năm 2023 Cập nhật ngày 24/12/2018. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp CLC QTKD42 Giảng viên Cô Ths Nguyễn Hương Ly. Nguồn Ngân hàng đề thi HCMULAW Nhận định Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích tại sao? Nêu rõ căn cứ pháp lý nếu có? 4 điểm 1/ Việc xác định thuế suất thuế Xuất khẩu chỉ cần căn cứ vào giá nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu. 2/ Khoản chi hợp lý có hóa đơn, chứng từ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp. 3/ Quốc hội là một trong những cơ quan quyền lực Nhà nước có thẩm quyền quyết định về thuế. 4/ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ phải nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập hợp pháp phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam. Lý thuyết Thuế GTGT có điều tiết vào hàng hóa, dịch vụ được nhập khẩu qua biên giới Việt Nam không? Tại sao? 2 điểm Bài tập Giải quyết tình huống sau 4 điểm Văn Chương 38 tuổi, là ca sĩ. Trong năm 2023 Văn Chương có những khoản thu nhập hợp pháp sau – Thu đồng tiền bản quyền phát hành băng đĩa nhạc; – Thu đồng từ hợp đồng biểu diễn; – Người thân ở nước ngoài gửi biếu 5000$ và 01 ô tô 04 chỗ ngồi giá 2 tỷ đồng; 1/ Trong các khoản thu nhập trên của Văn Chương, khoản nào là thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân? Khoản nào là thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân được áp dụng giảm trừ gia cảnh? Tại sao? 2/ Vợ và con có phải là người phụ thuộc của Văn Chương không? Tại sao? 23. Đề thi môn Luật Thuế lớp HC-HS42A – năm 2023 Cập nhật ngày 03/07/2019. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL Lớp HC-HS42A Giảng viên Cô Danh Phạm Mỹ Duyên. Nguồn Ngân hàng đề thi HCMULAW Nhận định Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích? 4 điểm 1/ Giá tính thuế tiêu thụ được biệt đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. 2/ Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường là các loại hàng hóa, dịch vụ gây tác động xấu đến môi trường. 3/ Thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được dùng để tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân. 4/ Tất cả những cơ sở kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện tót chế độ hóa đơn, chứng từ đều được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế khi tính thuế giá trị gia tăng. Bài tập Tháng 8/2018, ông Huy Anh có một số khoản thu nhập sau 1 Thu nhập từ tiền lương tại Trường đại học Đại An là đồng; 2 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là đồng; 3 Thu nhập từ tiền lãi gửi tiết kiệm tại Ngân hàng BIDV là đồng; 4 Trúng thưởng trị giá đồng. Ông Huy Anh có một người con là Huy Long 10 tuổi, 01 người con là Huy Nam 19 tuổi đang học trung học phổ thông; Vợ là bà Như Lan ở nhà nội trợ, các con và vợ của ông Huy Anh đều không có thu nhập và sức khỏe bình thường. Khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với ông Huy Anh, anh chị hãy xác định 1/ Những ai là người phụ thuộc vào ông Huy Anh? Tại sao? 2 điểm 2/ Những khoản thu nhập nào được tính giảm trừ gia cảnh? Tại sao? 2 điểm 3/ Tính thuế thu nhập cá nhân của ông Huy Anh trong tháng 8/2018. 2 điểm 24. Đề thi môn Luật Thuế lớp DS-TM-QT42B – năm 2023 Cập nhật ngày 10/12/2019. Thời gian làm bài 75 phút Sinh viên chỉ được sử dụng VBQPPL khi làm bài Lớp TM-DS-QT 42B Giảng viên Thầy Nguyễn Trung Dương. Nhận định Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích? 4 điểm 1/ Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không phải là đối tượng chịu thuế GTGT. 1 điểm 2/ Thuế TTĐB chỉ điều tiết một lần duy nhất vào khâu lần đầu tiên làm xuất hiện hàng hóa trên thị trường. 1 điểm 3/ Thu nhập chịu thuế là thu nhập tính thuế TNDN. 1 điểm 4/ Mọi khoản thu nhập hợp pháp của cá nhân đều là đối tượng chịu thuế TNCN. 1 điểm Bài tập Bài tập 1 Công ty TNHH A có trụ sở tại Tp. Hồ Chí Minh có chức năng nhập khẩu rượu nhãn hiệu X để tiêu thụ trong nước. Nhằm gia tăng lợi nhuận, Công ty TNHH A đã sản xuất rượu giả nhãn hiệu X để trộn lẫn với rượu thật bán ra thị trường. Ngày 25/5/2015, Đội quản lý thị trường số 1 Sở Công thương TP. HCM kiểm tra và phát hiện một lượng lớn rượu giả đang được vận chuyển trên đường. Hỏi 1/ Với hành vi nhập khẩu rượu nhãn hiệu X để bán trong nước, Công ty TNHH A phải thực hiện nghĩa vụ thuế gì cho nhà nước? Tại sao? 2 điểm 2/ Kiến nghị của Đội quản lý thị trường nói trên là đúng hay sai? Tại sao? 1,5 điểm Bài tập 2 Hỏi 1/ Trong các khoản chi nói trên, khoản nào không được trừ khi tính thuế thu nhập, doanh nghiệp của Công ty X? Tại sao? 1,5 điểm 2/ Trường hợp khoản chi nói trên không được trừ, thì Công ty X có được chi không? Tại sao? 1 điểm./. Tài liệu môn Luật Thuế Chia sẻ bài viết Cập nhật ngày 21/12/2014. 1 – Chức năng của xã hội học và các bước cơ bản trong nghiên cứu khoa học xã hội học. Ý nghĩa thực tiễn của nhận thức xã hội học? 5 điểm 2 – Quá trình hình thành và phát triển của truyền thông đại chúng. Vai trò của truyền thông đại chúng đối với việc hình thành các khoản, điều luật? 5 điểm 2. Đề thi môn Xã hội học đại cương lớp Quản trị luật K38 Cập nhật ngày 02/01/2015. 1 – Tại sao nói xã hội học không ra đời ở Mỹ, Trung Quốc hay một nơi nào khác mà lại ra đời ở châu Âu? Nhận thức xã hội học đối với hoạt động thực tiễn? 5 điểm 2 – Hãy trình bày hiểu biết của các bạn về khái niệm con người xã hội và chứng minh giới là sản phẩm của xã hội. Tại sao nói, trong các tác nhân xã hội hóa, tác nhân gia đình là quan trọng nhất? 5 điểm 3. Đề thi môn Xã hội học đại cương lớp TM38A – DS38A – QT38A Cập nhật ngày 17/06/2015. 1 – Hãy làm rõ khái niệm lệch lạc xã hội và xã hội hóa. Tại sao nói “phát cảm ngôn ngữ” là giai đoạn quan trọng trong chương trình xã hội hóa cá nhân? 5 điểm 2 – Đô thị hóa và hệ quả của nó là gì? Liên hệ với Thành phố Hồ Chí Minh? 5 điểm 4. Đề thi môn Xã hội học đại cương lớp TM38B – DS38B – QT38B Cập nhật ngày 10/07/2015. 1 – Hãy làm rõ khái niệm dư luận xã hội và nêu đặc điểm của thông tin và phương tiện thông tin đại chúng. Tại sao nói “Truyền thông đại chúng là quyền lực thứ tư”? điểm 2 – Chức năng của gia đình Việt Nam trong xã hội công nghiệp hóa – đô thị hóa. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bạo lực học đường và gia đình ở Việt Nam chúng ta hiện nay? điểm 5. Đề thi môn Xã hội học đại cương lớp Dân sự 40B Cập nhật ngày 04/01/2017. 1 – Tại sao nói xã hội bất ổn nếu thiết chế xã hội lỏng lẻo? Trong các thiết chế xã hội gia đình, kinh tế, văn hóa, giáo dục, chính trị, đạo đức. Theo bạn, thiết chế nào là quan trọng nhất trong xã hội hiện đại. 5 điểm 2 – Ảnh hưởng của di dân tự do đến lĩnh vực kinh tế – xã hội ở các vùng nông thôn nơi xuất cư. 5 điểm 6. Đề thi môn Xã hội học đại cương lớp Dân sự 40A Cập nhật ngày 05/01/2017. 1 – Đô thị hóa là gì? Phân tích ảnh hưởng của di dân tự do đối với kinh tế xã hội của thành phố Hồ Chí Minh. 5 điểm 2 – Hãy làm sáng tỏ khái niệm dư luận xã hội. 2 điểm 3 – Vai trò của xã hội học đối với hoạt động thực tiễn tại Việt Nam. 3 điểm 7. Đề thi môn Xã hội học đại cương lớp CLC40E Cập nhật ngày 05/01/2017. 1 – Tại sao việc áp dụng quy luật do xã hội phát hiện ra lại khác so với quy luật do khoa học tự nhiên phát hiện ra? Chứng minh. điểm 2 – Diễn tiến và nguyên tắc của quá trình xã hội hóa? Có quan điểm cho rằng, khi nhìn vào hành vi ứng xử của một con người thì chúng ta có thể đọc được phần nào nền tảng giáo dục của gia đình người đó, hãy chứng minh?. điểm 8. Đề thi môn Xã hội học pháp luật lớp Dân sự 41 Cập nhật ngày 15/12/2018. Nhận định Hãy giải thích các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 4 điểm 1 – Đề tài “Tìm hiểu sự thay đổi trong nghi thức thực hành tôn giáo của đạo Công giáo tại Việt Nam”. Chủ đề tài Ủy ban đoàn kết công giáo Việt Nam. 2 – Đề tài “Tội phạm vị thành niên thực trang và giải pháp”. Nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nhóm sinh viên trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. 3 – Hành vi Bán 100 USD của anh Nguyễn Văn Cà Rê cho tiệm vàng Thảo Lực tại Cần Thơ là hành vi sai lệch Thụ động – tích cực? 4 – Hành vi ném con qua cửa sổ từ tầng 31 xuống đất của nữ sinh Đinh Thị Vân Anh là hành vi sai lệch Thụ động – tiêu cực? Tự luận Đặc điểm của truyền thông đại chúng. Vai trò của truyền thông đại chúng trong cuộc chiến chống tham nhũng hiện này ở Việt Nam? 6 điểm 9. Đề thi môn Xã hội học pháp luật khoa Thương Mại Cập nhật ngày 16/12/2018. Nhận định Hãy giải thích các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 4 điểm 1 – Hành vi không nộp thuế thu nhập cá nhân là hành vi sai lệch chủ động – tích cực, đó là hành vi trái pháp luật. 2 – Hành vi chống người thi hành công vụ là hành vi sai lệch thụ động – tiêu cực, đó là hành vi trái pháp luật. 3 – Hành vi của ông chủ Khaisilk “thay đổi mác nhãn, đánh tráo giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch đủ yếu tố cấu thành tội buôn bán hàng giả, theo quy định tại Điều 192 Bộ luật hình sự năm 2023”. 4 – Nâng cao ý thức pháp luật nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền áp dụng pháp luật là một trong các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động áp dụng pháp luật. Lý thuyết Sai lệch chuẩn mực pháp luật là gì? Cho ví dụ về hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật? Các biện pháp phòng, chống sai lệch chuẩn mực pháp luật?./. Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Môn Tội Phạm Học trên website Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành! “Đối với người đời, do sự phổ biến học thuyết này, Freud đã nổi bật lên như một kẻ phá bĩnh vĩ đại nhất trong lịch sử tư tưởng nhân loại. Ông đã biến đổi sự giễu cợt và niềm vui của con người thành các hiện tượng dồn nén, bí hiểm và sầu thảm, tìm thấy hằn thù trong nguồn gốc yêu thương, ác ý trong lòng sự âu yếm..." Tuy nhiên nhờ Freud mà ngày nay người ta đã có những ý nghĩ rất khác nhau về chính mình... Trong tất cả các ngành khoa học, người ta thường thừa nhận tâm lý học là một môn khoa học bí hiểm và tối tăm nhất, và khó có thể chứng minh bằng khoa học hơn bất cứ bộ môn nào khác. Bản chất của những sự vật ở đây luôn luôn có sự hư hư thực thực và sự bất ngờ, vì nhà tâm lý học phải nghiên cứu về một hiện tượng tự nhiên bí mật nhất, đó là cuộc sống tâm lý của con người. Một lý thuyết hóa học hay vật lý có thể được chứng minh hay bác bỏ những phương pháp kỹ thuật trong phòng thí nghiệm, nhưng đối với giá trị của một lý thuyết tâm lý học, rất có thể không sao chứng minh được một cách minh bạch, cho nên nhiều cuộc tranh luận bão táp đã nổi lên xung quanh Sigmund Freud và khoa phân tâm học suốt sáu chục năm ròng. Dầu sao, có thể chứng minh được hay không thì học thuyết của Sigmund Freud cũng đã có một ảnh hưởng vô song đối với tư duy hiện đại. Ngay Einstein cũng không kích thích trí tưởng tượng hay thâm nhập vào đời sống của người đương thời bằng Sigmund Freud. Nhờ tìm tòi nghiên cứu những thứ chưa bao giờ ai hiểu biết về trí não con người mà Sigmund Freud đã đưa ra được những ý tưởng và những từ ngữ mà ngày nay đã chan hòa vào cuộc sống thường nhật của chúng ta. Thực vậy, tất cả mọi lĩnh vực tri thức của con người như văn chương, nghệ thuật, tôn giáo, nhân chủng học, giáo dục, luật pháp, xã hội học, luật học, sử học và những môn học về xã hội hay cá nhân khác đều chịu ảnh hưởng của học thuyết Sigmund Freud. Một nhà tâm thần học Hoa kỳ nổi tiếng là Frederic Wertham đã đứng trên một quan điểm khác để nhận định về trường hợp của Freud như sau “Phải thừa nhận rằng ngoài một số lớn sự kiện bệnh lý của các bệnh nhân mà ông quan sát được, Freud đã đem lại ba thay đổi cơ bản trên con đường nghiên cứu về nhân cách và tâm thần bệnh lý. Điều thứ nhất là ít ra ông đã nói về những phương pháp tâm lý và đã suy từ những phương pháp ấy với cách lý luận của khoa học tự nhiên. Điều đó chỉ thực hiện được khi mà Freud đưa ra khái niệm thực tế về cõi vô thức và những phương pháp thực tiễn để khảo sát nó. Điều thứ hai là Freud đã tìm ra một khía cạnh mới cho môn tâm thần bệnh lý học. Đó là tuổi thơ. Trước Freud, khoa tâm thần bệnh học đã chữa trị theo cách coi mỗi bệnh nhân như một Adam, con người chưa bao giờ sống qua tuổi thơ. Điều thứ ba, ông đã mở đầu sự hiểu biết về sự di truyền của tính dục. Phát hiện thực sự của ông ở đây là bản năng tính dục ở dạng tiềm ẩn nhiều hơn là trẻ con có đời sống tính dục”. Một sự đánh giá tương tự đã được diễn tả trong bài kỷ niệm Freud viết cho Hội Khoa học Hoàng gia Luân đôn “Tính cách mạng trong những kết luận của Freud sẽ trở thành dễ hiểu nếu chúng ta nhớ lại rằng ông đã thám hiểm một lĩnh vực hoàn toàn chưa ai thám hiểm, lĩnh vực của trí não con người mà trước ông chưa ai bước vào. Những hiện tượng rõ rệt của lĩnh vực trí não này, vốn bị coi là không thể giải thích đựơc hay bị coi như là những thác loạn thần kinh, hoặc bị bỏ qua vì những hiện tượng này thuộc về những cấm kỵ nghiêm khắc nhất của con người. Sự tồn tại của lĩnh vực này trước kia không được thừa nhận. Freud buộc lòng phải khẳng định cõi vô thức của trí não là có thực để rồi cố gắng thám hiểm, khám phá miền đất đó ”. Sau đó, Winfred Overholser đã nhận định “Có nhiều lý do để nói rằng từ một năm nay Freud được đặt ngang hàng với Copernicus và Newton và là một trong những vĩ nhân đã mở ra những chân trời mới cho tư tưởng con người. Một điều chắc chắn là ở thời đại chúng ta chưa ai lại đem nhiều ánh sáng dọi vào sự hoạt động trí não của con người nhiều bằng Freud”. Những tháng cuối cùng trong cuộc đời dài dằng dặc của Freud đã diễn ra trong tình trạng lưu đày. Sau khi Đức quốc xã chiếm đóng nước áo, ông buộc phải rời Vienna vào năm 1938. Nước Anh chấp nhận ông cư ngụ, nhưng chưa được một năm sau thì ông đã mất vì bệnh ung thư miệng, vào khoảng tháng chín năm 1939. *** Là một trong những công trình nổi tiếng và được phổ biến rộng rãi nhất của vị bác sĩ thần kinh người Áo gốc Do Thái Sigmund Freud. Mang tính dẫn nhập về phân tâm học, một học thuyết gây nhiều tranh cãi ngay từ thời điểm ra đời cuối thế kỷ XIX, cuốn sách tập hợp 28 bài giảng của Freud, bao gồm những tri thức và cách tiếp cận căn bản của phân tâm học xung quanh các vấn đề vô thức, những giấc mơ, và các trạng thái bệnh lý thần kinh của con người. Qua công trình này, Freud củng cố và xác lập một phương pháp độc đáo trong nghiên cứu và trị liệu bệnh loạn thần kinh mà ông sáng tạo nên trị bệnh thông qua thăm dò cõi vô thức của con người. Trong thời gian học y khoa, ông tỏ rất rõ quan tâm của mình đến sinh lý y khoa và sớm có những công trình nghiên cứu về sinh lý rất quan trọng, mặc dù ông còn rất trẻ. Năm 1876, ông được nhận làm sinh viên nghiên cứu ở viện sinh lý nổi tiếng của Ernst Brücke, ở đó ông tiếp tục nghiên cứu các vấn đề về sinh lý thần kinh. Năm 1881, ông mới học xong đại học, và được công nhận là bác sĩ y khoa. Nhưng bản thân Freud, ông chưa bao giờ cho mình là thầy thuốc thực hành, và trong giai đoạn này, Freud luôn tìm kiếm cho mình một hướng đi sâu hơn về sinh lý học y khoa, và ông vẫn tiếp tục công việc của mình tại viện sinh lý cho đến khi ông đính hôn. Năm 1882, Freud gặp và yêu, rồi đính hôn với Martha Bernay, một cô gái nhỏ bé, thông minh, xuất thân từ một gia đình có truyền thống trí thức và văn hóa Do Thái. Điều kiện làm việc tại viện sinh lý không cho phép Freud có thể lo lắng cho cả một gia đình dù đó là một gia đình nhỏ. Nếu muốn cưới vợ, ông phải có thu nhập thêm, vì vậy ông quyết định bỏ việc tại viện sinh lý, và đến làm việc tại bệnh viện đa khoa Wien. Freud, cũng như những nhà thần kinh học khác, đã tìm đến bệnh viện của Charcot. Chính tài năng, tri thức cùng uy tín của Charcot đã mang lại nhiệt tình cho Freud. Trong một lá thư ông gửi cho Martha - người vợ chưa cưới của mình, ông viết "Không có người nào từng tác động nhiều đến anh như vậy". Ông đã dịch các bài viết của Charcot sang tiếng Đức. Và chính Charcot đã làm Freud quan tâm đặc biệt đến bệnh học tâm lý. Ông cũng treo bức tranh khắc của André Brouillet "Bài học lâm sàng của bác sĩ Charcot" tại phòng khám của mình ở số 19 phố Berggasse, người con trai đầu lòng chào đời năm 1889 cũng được ông đặt tên là Jean Martin để tôn vinh người thầy của mình. Trong suốt cuộc đời làm việc về sau, Freud vẫn hay trích dẫn câu nói của Charcot "Lý thuyết thì tốt, nhưng không ngăn được thực tiễn tồn tại", để chỉ trích thái độ chỉ biết chấp nhận những kiến thức thu được mà không hề phê phán. Freud đã được trao Giải Goethe năm 1930. Tác phẩm Phân Tâm Học Nhập Môn Tâm Lý Đám Đông Và Phân Tích Cái Tôi Cái Tôi Và Cái Nó Văn Minh Và Những Bất Mãn Từ Nó Nguồn Gốc Của Văn Hóa Và Tôn Giáo - Vật Tổ Và Cấm Kỵ Tương Lai Của Một Ảo tưởng Bệnh Lý Học Tinh Thần Về Sinh Hoạt Đời Thường *** Không biết bao nhiêu người trong các bạn đã đọc sách hay nghe nói đến môn phân tâm học. Nhưng vì đầu đề của những bài học này là “Nhập môn phân tâm học” nên tôi bị bó buộc phải cho rằng các bạn chưa hề biết gì về vấn đề đó và cần được hướng dẫn trong những bước đi chập chững lúc đầu. Nhưng chắc chắn bạn cũng biết môn phân tâm học là một phương pháp y học chữa trị những bệnh thần kinh. Nhưng tôi muốn chứng tỏ bằng một thí dụ là ở đây sự việc không những không xảy ra như ở các ngành khác trong y học mà còn xảy ra theo một đường lối khác hẳn. Thông thường mỗi khi đem một phương pháp mới trị cho người bệnh, chúng ta hãy cố gắng giấu không cho người bênh biết những bất tiện của phương pháp đó và thuyết phục là chúng ta có nhiều may mắn để thành công. Nhưng khi đem phương pháp phân tâm học ra điều trị, chúng ta phải làm khác hẳn. Chúng ta phải cho người bệnh biết những nỗi khó khăn, thời gian chữa chạy lâu dài, và những sự cố gắng và hi sinh mà chúng ta đòi hỏi ở họ; về kết quả cuối cùng mà chúng ta không thể nào hứa trước với họ là phương pháp có kiến hiệu hay không một phần lớn nhờ vào thái độ, sự thông minh, sự vâng lời và lòng kiên nhẫn của người bệnh. Tất nhiên chúng ta có nhiều lý do để giải thích thái độ bất thường đó mà sau này các bạn sẽ hiểu hết tầm quan trọng của nó. Chắc hẳn các bạn sẽ không phật lòng với tôi khi tôi bắt đầu bằng cách coi ngay các bạn là những người mắc bệnh thần kinh. Tôi không khuyên các bạn trở lại giảng đường này một lần thứ hai nữa. Tôi sẽ phải làm cho các bạn quen với những điều còn khiếm khuyết trong việc giảng dạy môn phân tâm học, với những khó khăn sẽ gặp nếu muốn có một ý niệm các nhân về môn học đó. Tất cả những điều bạn đã học được từ trước, tất cả những thói quen suy nghĩ của bạn sẽ làm cho bạn trở thành người thù địch môn phân tâm học. Bạn sẽ biết là bạn phải làm gì để vượt qua ý tưởng chống đối tự nhiên đó. Tất nhiên tôi không thể nói trước rằng bạn sẽ biết những gì về môn phân tâm học khi tham dự vào những buổi diễn giảng này, nhưng có điều chắc chắn là việc đến để học hỏi không thôi chưa đủ để các bạn có thể khảo cứu hay điều trị theo phương pháp phân tâm. Nếu trong các bạn có người nào không muốn dừng lại ở những bước đầu mà muốn đi xa hơn nữa, tôi sẽ khuyên họ không nên làm thế. Bởi vì, trong tình trạng hiện thời, người nào chọn môn phân tâm học làm sự nghiệp của đời mình thì sẽ không bao giờ nổi tiếng trong trường Đại học và khi ra trường để hành nghề. Người đó sẽ gặp ngay trong xã hội chung quanh mình những người vì không hiểu mô tê gì về vấn đề, sẽ nhìn họ bằng con mắt nghi ngờ, thù địch, sẵn sàng làm đủ mọi điều để phá phách họ. Chỉ cần nghĩ đến những điều để xảy đến cùng với những cuộc chiến tranh, bạn sẽ hiểu số người lòng ma dạ quỷ đó đông như thế nào. Mời các bạn đón đọc Phân Tâm Học Nhập Môn của tác giả Sigmund Freud. Bạn đang xem bài viết Đề Thi Môn Tội Phạm Học được cập nhật mới nhất trên website Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cập nhật ngày 05/01/2016. Lý thuyết Trình bày khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. Theo anh chị việc nghiên cứu khía cạnh nạn nhân có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động phòng ngừa tội phạm. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học không có mối liên hệ với nhau. 1 điểm 2/ Tội phạm ẩn là tội phạm chưa bị người nào phát hiện. 1 điểm 3/ Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm thay đổi chậm hơn nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 1 điểm 4/ Nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong tội phạm học chỉ là một bộ phận của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong khoa học luật hình sự. 1 điểm 5/ Nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm, các chủ thể có thể sử dụng tất cả các biện pháp nhằm ngăn ngừa hoặc kịp thời phát hiện, xử lý sau khi tội phạm xảy ra. 1 điểm 6/ Trong tội phạm học, phương pháp thống kê chỉ được sử dụng để dự báo sự thay đổi trong nhân thân người phạm tội. 1 điểm 2. Đề thi Tội phạm học lớp Chất lượng cao 39D – 2016 Cập nhật ngày 12/12/2016. Lý thuyết Trình bày ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong bối cảnh tình hình tội phạm hiện nay ở Việt Nam. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Nhiệm vụ của Tội phạm học là dự báo sự xuất hiện của tội phạm mới. 1 điểm 2/ Các thông số của tình hình tội phạm thể hiện bản chất, thuộc tính của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Phần rõ của tình hình tội phạm không phụ thuộc vào phần ẩn của tình hình tội phạm. 1 điểm 4/ Có thể kết luận rằng phòng ngừa tội phạm giết người trên một địa bàn có hiệu quả khi thiệt hại về người giảm. 1 điểm 5/ Khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể luôn cho thấy lỗi của nạn nhân. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể sử dụng để dự báo dài hạn. 1 điểm 3. Đề thi môn Tội phạm học lớp CJL-Khóa 38 – 2016 Cập nhật ngày 14/12/2016. Lý thuyết Theo anh chị, hoạt động dự báo tội phạm tại Việt Nam hiện nay có ý nghĩa gì và hoạt động này đang gặp những khó khăn nào? 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Trong tội phạm học, phương pháp quan sát được sử dụng độc lập trong mọi trường hợp. 1 điểm 2/ Thuộc tính nguy hiểm là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Chỉ số thiệt hại là một trong những tiêu chí thể hiện tính nguy hiểm của tình hình tội phạm. 1 điểm 4/ Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm với nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể được nhận thức riêng biệt. 1 điểm 5/ Hứng thú là một đặc điểm tâm lý mang tính bẩm sinh của người phạm tội. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể sử dụng để dự báo những tội phạm có độ ẩn cao. 1 điểm 4. Đề thi Tội phạm học lớp Hành chính K39 – 2016 Cập nhật ngày 15/12/2016. Lý thuyết Trình bày ý nghĩa của hoạt động phòng ngừa tội phạm trong bối cảnh tình hình tội phạm ở Việt Nam hiện nay. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học phải phù hợp với phương pháp luận của Tội phạm học. 1 điểm 2/ Tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm có thể được nhận thức thông qua sự thay đổi về nhân thân người phạm tội. 1 điểm 3/ Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan do người phạm tội tạo ra. 1 điểm 4/ Hứng thú của người phạm tội luôn có sự khác biệt với hứng thú của người không phạm tội. 1 điểm 5/ Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới bảo vệ nạn nhân của tội phạm. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo. 1 điểm 5. Đề thi môn Tội phạm học lớp Quản trị luật K37 – 2017 Cập nhật ngày 25/04/2017. Lý thuyết Anh chị hãy trình bày khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu có vai trò khác nhau trong nghiên cứu Tội phạm học. 1 điểm 2/ Tỷ lệ ẩn của tội phạm phản ánh cơ cấu của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Bất kỳ hiện tượng xã hội nào tồn tại khách quan cũng là nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm. 1 điểm 4/ Nếu không có tình huống, hoàn cảnh khách quan thuận lợi thì người phạm tội không thể thực hiện được tội phạm. 1 điểm 5/ Đặc điểm định hướng giá trị của người phạm tội được hình thành hoàn toàn do bẩm sinh. 1 điểm 6/ Biện pháp phòng ngừa tội phạm chỉ bao gồm những biện pháp tác động đến con người phạm tội. 1 điểm 6. Đề thi Tội phạm học lớp Hình sự 40 – 2017 Cập nhật ngày 15/12/2017. Lý thuyết Anh chị hãy phân tích tầm quan trọng của việc nghiên cứu nhân thân của người phạm tội là người chưa thành niên ở Việt Nam hiện nay. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Cải tạo người phạm tội là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học. 1 điểm 2/ Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong môi quan hệ tác động qua lại với nhau. 1 điểm 4/ Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận. 1 điểm 5/ Có thể kết luận rằng hoạt động phòng ngừa đạt hiệu quả khi thống kê số vụ phạm tội, số người phạm tội giảm. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng số liệu thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo. 1 điểm 7. Đề thi môn Tội phạm học lớp Chất lượng cao 40D – 2018 Cập nhật ngày 05/01/2018. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Lớp Chất lượng cao 40D Thời gian làm bài 60 phút. Sinh viên không được sử dụng tài liệu. Giảng viên Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh Lý thuyết Trình bày nội dung chính của một kế hoạch phòng ngừa tội phạm. Cho ví dụ. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp quan sát là phương pháp được sử dụng độc lập trong mọi trường hợp. 1 điểm 2/ Cơ cấu của tình hình tội phạm là một loại thông số phản ánh tính nguy hiểm của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan có nguyên nhân từ phía người phạm tội. 1 điểm 4/ Khía cạnh nạn nhân luôn tồn tại trong mọi nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 1 điểm 5/ Định hướng giá trị của người phạm tội mang tính bẩm sinh. 1 điểm 6/ Phòng ngừa tội phạm là ngăn ngừa trước không để cho tội phạm xảy ra. 1 điểm 8. Đề thi Tội phạm học lớp Chất lượng cao hành chính tư pháp 40D – 2018 Cập nhật ngày 06/01/2018. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Lớp Chất lượng cao 40D Thời gian làm bài 60 phút. Sinh viên không được sử dụng tài liệu. Giảng viên Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh Lý thuyết Trình bày nội dung chính của một kế hoạch phòng ngừa tội phạm. Cho ví dụ. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp quan sát là phương pháp được sử dụng độc lập trong mọi trường hợp. 1 điểm 2/ Cơ cấu của tình hình tội phạm là một loại thông số phản ánh tính nguy hiểm của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan có nguyên nhân từ phía người phạm tội. 1 điểm 4/ Khía cạnh nạn nhân luôn tồn tại trong mọi nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 1 điểm 5/ Định hướng giá trị của người phạm tội mang tính bẩm sinh. 1 điểm 6/ Phòng ngừa tội phạm là ngăn ngừa trước không để cho tội phạm xảy ra. 1 điểm 9. Đề thi môn Tội phạm học lớp Dân sự 40A – 2018 Cập nhật ngày 17/12/2018. Lý thuyết Trình bày ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong bối cảnh tình hình tội phạm hiện nay ở Việt Nam. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Tội phạm học là ngành khoa học thực nghiệm. 1 điểm 2/ Tính giai cấp là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. 1 điểm 3/ Nghiên cứu tội phạm ẩn không có ý nghĩa trong hoạt động phòng, chống tội phạm trong thực tiễn. 1 điểm 4/ Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm với nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ tể không có mối liên hệ với nhau. 1 điểm 5/ Phòng ngừa tội phạm có hiệu quả khi số vụ phạm tội giảm. 1 điểm 6/ Dự báo tội phạm bằng số liệu thống kê có thể được sử dụng hiệu quả trong mọi trường hợp. 1 điểm 10. Đề thi Tội phạm học lớp Dân sự 41 – 2019 Cập nhật ngày 03/07/2019. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Lớp Dân sự 41 Thời gian làm bài 60 phút. Sinh viên không được sử dụng tài liệu. Giảng viên Cô Hà Minh. Lý thuyết Phân tích ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân của người phạm tội. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đâu đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp thống kê chỉ được sử dụng để mô tả thực trạng tình hình tội phạm. 2/ Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. 3/ Phòng ngừa tội phạm chỉ đạt được hiệu quả khi số vụ phạm tội bị phát hiện, xử lý giảm. 4/ Trộm cắp tài sản để tiêu xài là trường hợp phạm tội có nguyên nhân từ hứng thú lệch chuẩn. 5/ Hình phạt không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm. 6/ Tình hình tội phạm trong quá khứ và hiện tại là thông tin duy nhất được sử dụng để dự báo tình hình tội phạm trong tương lai. 11. Đề thi Tội phạm học lớp Hình sự – Hành chính K42A Cập nhật ngày 17/12/2019. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh. Lớp Hình sự – Hành chính K42A Thời gian làm bài 60 phút. Sinh viên không được sử dụng tài liệu. Giảng viên Thầy Thanh Người đóng góp Thùy Nhật Anh Lý thuyết Phân tích khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. 4 điểm Nhận định Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1/ Phương pháp thống kê chỉ được sử dụng để mô tả thực trạng tình hình tội phạm. 1 điểm 2/ Tội phạm ẩn là tội phạm chưa được bất kỳ người nào phát hiện. 1 điểm 3/ Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng của tình hình tội phạm. 1 điểm 4/ Bất kỳ tội phạm nào được thực hiện cũng có quá trình hình thành động cơ phạm tội. 1 điểm 5/ Số liệu thống kê cho thấy tỷ lệ nam phạm tội nhiều hơn nữ. Điều đó có nghĩa đặc điểm sinh học có vai trò quyết định việc thực hiện tội phạm. 1 điểm 6/ Nạn nhân của tội phạm không phải là chủ thể phòng ngừa tội phạm. 1 điểm 90 phút – Được sử dụng tài liệu I/ Các nhận định sau đúng hay sai? Tại sao? 1 Mọi trường hợp giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh đều cấu thành “Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh” qui định tại Điều 95 BLHS. 2 Làm chết người trong khi thi hành công vụ do hống hách, coi thường tính mạng người khác là hành vi cấu thành tội “Làm chết người trong khi thi hành công vụ” Điều 97 BLHS. 3 Uy hiếp tinh thần người quản lý tài sản nhằm chiếm đoạt tài sản là hành vi chỉ được qui định trong tội cưỡng đoạt TS Điều 135 BLHS. 4 Tài sản do phạm tội mà có chỉ gồm những tài sản do chiếm đoạt được. 5 Mọi trường hợp mua dâm người chưa thành niên đều cấu thành tội mua dâm người chưa thành niên Điều 256 BLHS. II/ Hãy giải quyết các tình huống sau Bài tập 1 3 điểm Qua kiểm tra hành chính, CA đã bắt quả tang chủ hộ là A đang tàng trữ trái phép 4,5kg lá cần sa và 2372 điếu thuốc cần sa. A khai với cơ quan điều tra là thường ngày, ngoài việc mua bán thuốc lá, A còn mua lá cần sa của một số người đem bán không rõ địa chỉ với giá đồng/kg rồi về tự vấn thành từng điếu đem bán lẻ. B là em ruột sống cùng với A. Tuy không tham gia vào việc mua bán của A nhưng B biết rõ việc A mua bán lá cần sa. Khi thấy CA ập đến kiểm tra, B đã lén đem hộp đựng cần sa vứt xuống sông. 1. Hãy xác định tội danh đ/v hành vi phạm tội của A? 2. Về hành vi của B, có 2 ý kiến – Ý kiến thứ nhất cho rằng B là đồng phạm với A – Ý kiến thứ hai cho rằng hành vi của B cấu thành tội “Che giấu tội phạm” theo Điều 313 BLHS. a Theo anh chị, ý kiến nào đúng, tại sao? b Chỉ rõ ý kiến nào sai. Tại sao sai ?Bài tập 2 2 điểm X là thư ký giúp việc cho Thẩm phán. Qua tiếp xúc hồ sơ vụ án, theo kinh nghiệm, X đoán được bị cáo Y trong 1 vụ án có thể được hưởng án treo nên đã chủ động tìm gặp Y và gợi ý có thể lo cho Y được hưởng án treo. Y tin sái cổ là X nói thật nên đã đưa cho X 5 triệu để “chạy án”. Sau khi nhận tiền, X không hề có tác động nào đối với Thẩm phán cũng như Hội đồng xét xử. Khi đưa vụ án ra xét xử, Y bị tuyên 2 năm tù giam. Vì thấy X không đáp ứng được yêu cầu nên Y đã tố cáo hành vi của X. Câu hỏi Hãy xác định tội danh đ/v hành vi phạm tội của X và giải thích tại sao? Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Gdcd Đề thi học kì 1 lớp 12 môn GDCD 2017 – THPT Nguyễn Hùng Sơn Câu 1 Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là A. Bất cứ ai cũng có quyền mua, bán hàng hóa. B. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia kinh doanh phải thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, bình đẳng trước pháp luật. C. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia kinh doanh phải nộp thuế D. Bất cứ ai cũng có quyền tham gia hoạt động kinh doanh. Câu 2 Quy phạm pháp luật là. A. Là những quy tắc xử sự chung B. Là các quy phạm về đạo đức C. Là tính đặc tưng của pháp luật. D. Là hệ thống pháp luật Việt Nam Câu 3 Trong các hành vi sau đây hành vi nào là hành vi áp dụng pháp luật A. Trên đường mọi người đang tham gia giao thông B. Các doanh nghiệp đang lần lượt xếp hàng chờ đóng thuế D. Cảnh sát giao thông xử lí vi phạm giao thông Câu 4 Trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có giá trị pháp lý cao nhất là A. Hiến pháp B. Hiến pháp, luật và pháp lệnh C. Nghị định của chính phủ D. Hiến pháp và luật Câu 5 Công dân bình đẳng về nghĩa vụ. A. Tham gia quản lý nhà nước. B. Tham gia gia các hoạy động xã hội C. Xây dựng và bảo vệ tổ quốc. D. Bầu cử, ứng cử. Câu 6 Công dân bình đẳng trước pháp luật là A. Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo. B. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia. C. Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật. D. Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống. Câu 7 Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng A. Sức mạnh quyền lực Nhà nước. B. Chuẩn mực của đời sống xã hội C. Nguyên tắc Xử sự chung. D. Quyền lực bắt buộc chung. Câu 8 Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là A. Từ đủ 16 tuổi trở lên. B. Từ đủ 18 tuổi trở lên. C. Từ đủ 14 tuổi trở lên. D. Từ 18 tuổi trở lên. Câu 9 Đâu là vai trò của pháp luật A. Để bảo đảm công bằng xã hội. B. Là điều kiện công dân phát triển. C. Để phát triển nền kinh tế làm cho dân giàu nước mạnh D. Là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội. Câu 10 Các cá nhân tổ chức chủ động làm những gì mà pháp luật cho phép làm thuộc hình thức Câu 11 Các cá nhân tổ chức chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm thuộc hình thức Câu 12 Pháp luật mang bản chất XH vì A. Pháp luật bảo vệ lợi ích của người lao động. B. Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. C. Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội D. Pháp luật luôn bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị Câu 13 Người phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc đặc biệt nghiêm trọng theo quy định của pháp luật là A. Từ 18 tuổi trở lên. B. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. C. Từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi. D. Từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 14 Các cá nhân tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm thuộc hình thức Câu 15 Có mấy nội dung bình đẳng trong lao động Câu 16 Pháp luật mang bản chất XH vì A. Pháp luật luôn bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị B. Pháp luật do các thành viên trong XH thực hiện C. Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. D. Pháp luật bảo vệ lợi ích của người lao động. Câu 17 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau. B. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý. C. Công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật. D. Công dân nào vi phạm cố ý hay vô ý đều phải chịu trách nhiệm như nhau Câu 18 Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là A. Từ 18 tuổi trở lên B. Từ đủ 18 tuổi trở lên. C. Từ đủ 14 tuổi trở lên D. Từ đủ 16 tuổi trở lên. Câu 19 Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới ……….. A. Các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân. B. Các quan hệ lao động, công vụ nhà nước. C. Các quy tắc quản lý nhà nước. D. Tất cả các phương án trên. Câu 20 Bình đẳng giữa vợ và chồng A. Tất cả các phương án trên. B. Bình đẳng như nhau trong mọi công việc C. Bình đăng trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. D. Bình đăng về như nhau trong nuôi dạy con . Câu 21 Bình đẳng trong hôn nhân là A. Người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp về kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia đình. B. Các thành viên trong gia đình trên nguyên tắc dân chủ, công bằng tôn trọng, không phân biệt đối xử, trong các mối quan hệ… C. Vợ, chồng có trách nhiệm với nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình. D. Công viêc của người vợ là nội trợ gia đình và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình. Câu 22 Pháp luật là A. Hệ thống các quy tắc sử xự chung do Nhà nước ban hành được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực Nhà Nước. B. Hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện . C. Những luật và điều luật cụ thể trong thực tế đời sống. D. Hệ thống các quy tắc sử xự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương. Câu 23 Trong các hành vi sau đây hành vi nào là hành vi tuân thủ pháp luật A. Các doanh nghiệp đang lần lượt xếp hàng chờ đóng thuế B. Do trễ giờ làm gấp quá Anh A quên không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy C. Cảnh sát giao thông xử lí vi phạm giao thông Câu 24 Pháp luật có đặc trưng là A. Vì sự phát triển của xã hội và con người B. Có tính quy phạm phổ biến; tính quyền lực, bắt buộc chung; tính chặt chẽ về mặt hình thức. C. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội. D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội. Câu 25 đâu là đặc trưng của pháp luật A. Tính xã hội của pháp luật. B. Tính xã hội và giai cấp của pháp luật. C. Tính giai cấp của pháp luật. D. Tính chặt chẽ về mặt hình thức Câu 26 Các cá nhân tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định … thuộc hình thức Câu 27 Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở A. Pháp luật mang bản chất sâu sắc. B. Pháp luật phù hợp với ý trí của giai cấp cầm quyền C. Pháp luật bảo vệ cho lợi ích của giai cấp công nhân D. Pháp luật bảo vệ cho lợi ích của các tầng lớp khác nhau trong xã hội Câu 28 Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm A. Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người. B. Các quy tắc xử sự chung. C. Quy định các bổn phận của công dân. D. Quy định các hành vi không được làm. Câu 29 Cơ quan người nào có quyền ban hành Hiến pháp, Luật Câu 30 Trong đời sống XH vai trò của pháp luật được xem xét từ mấy góc độ Câu 31 Chỉ ra đâu là văn bản quy phạm pháp luật A. Điều lệ của Hội Luật gia Việt Nam B. Điều lệ của Đoàn TNCS HCM C. Nội quy của trường D. Luật hôn nhân gia đình Câu 32 Trong các hành vi sau đây hành vi nào là hành vi thi hành pháp luật B. Cảnh sát giao thông xử lí vi phạm giao thông C. Các doanh nghiệp đang lần lượt xếp hàng chờ đóng thuế D. Trên đường mọi người đang tham gia giao thông Câu 33 Hình thức thể hiện của văn bản quy phạm pháp luật được quy định ở A. Hiến Pháp, luật hành chính. B. Hiến pháp, luật báo chí C. Hiến pháp, luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật D. Hiến pháp, luật dân sự. Câu 34 Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện ở A. Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp trong xã hội. B. Pháp luật bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động. C. Pháp luật được ban hành vì sự phát triển của xã hội. D. Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội. Câu 35 Nguyên tắc hợp đồng lao động là A. Người lao động và người sử dụng lao động thống nhất với nhau. B. Người lao động và người sử dụng lao động phải có mục đích C. Người lao động và người sử dụng lao động phải bàn bạc với nhau. D. Người lao động và người sử dụng lao động bình đẳng, tự nguyện Câu 36 Quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động thể hiện A. Người sử dụng lao động ưu tiên nhận nữ vào làm việc khi cả nam và nữ đều có đủ tiêu chuẩn làm công việc mà doanh nghiệp đang cần. B. Lao động nam được hưởng ưu tiên hơn lao động nữ vì lao động nam khỏe hơn. C. Nam và nữ bình đẳng về tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương và trả công lao động như nhau. D. Tất cả đúng. Câu 37 Vi phạm hình sự là. A. Hành vi vi phạm pháp luật. B. Hành vi vi phạm đến danh dự & nhân phẩm người khác. C. Hành vi phạm tội quy định trong bộ luật hình sự. D. Hành vi xâm phạn đến quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản. Câu 38 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình vì A. Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy đinh trong pháp luật B. Pháp luật là quy tắc xử sự chung. C. Pháp luật mang bản chất xã hội. D. Pháp luật mang bản chất giai cấp. Câu 39 Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì A. Bị xử phạt vi phạm hành chánh. B. Vi phạm pháp luật hành chính. C. Vi phạm kỉ luật D. Vi phạm pháp luật hình sự. Câu 40 Pháp luật có mấy đặc trưng Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Đề kiểm tra học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 có đáp án Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm học 2016 – 2017 có đáp án chi tiết nhằm giúp các em học sinh lớp 6 có thêm đề thi hay để tham khảo và làm thử chuẩn bị cho thi học kì 2, VnDoc đã sưu tầm đề thi của các trường THCS trên cả nước để tập hợp lại trong tài liệu. Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Văn Đề thi học kì 2 lớp 6 mới nhất 2019 – 2020 I. Phần Văn và Tiếng Việt 5 điểm Câu 1 1,5 điểm Trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ, hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua các chi tiết nào về không gian, thời gian, hình dáng, cử chỉ? Câu 2 1,0 điểm Dựa vào văn bản Sông nước Cà Mau. Em hãy cho biết những dấu hiệu nào của thiên nhiên Cà Mau gợi cho con người nhiều ấn tượng khi đi qua vùng đất này? Câu 3 1,0 điểm So sánh là gì? Em hãy đặt một câu có sử dụng phép so sánh. Câu 4 1,5 điểm Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau và cho biết mỗi chủ ngữ, vị ngữ có cấu tạo như thế nào? Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Tô Hoài, Bài học đường đời đầu tiên II. Phần Tập làm văn 5,0 điểm Em hãy tả lại một người thân yêu và gần gũi nhất với mình Ông, bà, cha, mẹ, … Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 số 1 I. Phần Văn và Tiếng Việt 1 Hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua các chi tiết – Thời gian, không gian Trời khuya, bên bếp lửa, mưa lâm thâm, mái lều tranh xơ xác – Hình dáng Vẻ mặt trầm ngâm, mái tóc bạc, ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc – Cử chỉ Đi đốt lửa, đi dém chăn cho từng người, nhón chân nhẹ nhàng. 4 – Xác định chủ ngữ, vị ngữ và cho cấu tạo của chủ ngữ, vị ngữ Tôi Chủ ngữ đại từ đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng Vị ngữ cụm động từ Xác định được chủ ngữ đạt 0,25 điểm còn xác định cấu tạo 0,5 điểm II. Phần Tập làm văn 1. Yêu cầu chung – Nội dung Tả lại một người thân yêu và gần gũi nhất – Thể loại Miêu tả kết hợp với tự sự và biểu cảm 2. Yêu cầu cụ thể Bài làm đảm bảo bố cục 3 phần a. Mở bài – Giới thiệu chung về người thân Tên, tuổi, nghề nghiệp, tình cảm của em với người thân đó b. Thân bài – Ngoại hình Dáng cao, thấp, nét mặt,… – Lời nói Nhẹ nhàng, nghiêm khắc, cử chỉ thể hiện phẩm chất của người thân. – Hình ảnh người đó gắn với hành động Chăm lo chu đáo, hướng dẫn em học tập – Với xóm làng, với người xung quanh Hoà nhã, thân mật…. – Tình cảm của người thân với mình Yêu thương… c. Kết bài – Tình cảm của em đối với người thân được tả. – Nêu suy nghĩ trách nhiệm của em đối với người thân. 3. Cách cho điểm – Điểm 4 đến 5 Bài văn có bố cục rõ ràng, mạch lạc, văn trôi chảy, bài viết có cảm xúc, đáp ứng được yêu cầu trên – Điểm 3 Đáp ứng được yêu cầu trên, trình bày rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt khá trôi chảy có thể mắc vài lỗi chính tả. – Điểm 1 đến 2 Đáp ứng được yêu cầu trên, sắp xếp bố cục hợp lí nhưng chưa mạch lạc, diễn đạt còn lúng túng. – Điểm 0 – 0,5 Bài lạc đề. I. Phần trắc nghiệm 2,0 điểm Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau. Câu 1. Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” là sáng tác của nhà văn nào? A. Võ Quảng. B. Đoàn Giỏi. C. Tô Hoài. D. Duy Khánh. Câu 2. Văn bản “Lao xao” được trích từ tác phẩm A. Quê nội. B. Tuổi thơ im lặng. C. Đất rừng phương Nam. D. Tuổi thơ dữ dội. Câu 3. Cảnh mặt trời mọc trên biển trong đoạn trích “Cô Tô” là một bức tranh như thế nào? A. Duyên dáng và mềm mại. B. Rực rỡ và tráng lệ. C. Dịu dàng và bình lặng. D. Hùng vĩ và lẫm liệt. Câu 4. Yếu tố nào thường không có trong thể kí? A. Cốt truyện. B. Sự việc. C. Lời kể. D. Nhân vật người kể chuyện. Câu 5. Văn bản “Đêm nay Bác không ngủ” sử dụng phương thức biểu đạt gì? A. Miêu tả và tự sự. B. Tự sự và biểu cảm. C. Miêu tả và biểu cảm. D. Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả. Câu 6. Trong các câu văn sau, câu nào không sử dụng phó từ? A. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. B. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp. C. Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bướng. D. Sợi râu tôi dài và uốn cong. Câu 7. Nếu viết “Cho đến chiều tối, vượt qua thác Cổ Cò” thì câu văn mắc lỗi nào? A. Thiếu chủ ngữ. B. Thiếu vị ngữ. C. Sai về quan hệ ngữ nghĩa. D. Thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ. Câu 8. Khi tả chân dung người thì chi tiết nào là quan trọng nhất? A. Tính nết. B. Nghề nghiệp. C. Sở thích. D. Ngoại hình. II. Tự luận 8,0 điểm Câu 9 3,0 điểm Cho đoạn văn Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau. Tre là cánh tay của người nông dân. a. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào, tác giả là ai? b. Xác định chủ ngữ – vị ngữ trong câu “Tre là cánh tay của người nông dân”. Em hãy cho biết đó là kiểu câu gì? c. Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn văn trên? Câu 10 5,0 điểm Em hãy viết một bài văn miêu tả khu vườn nhà em vào một buổi sáng đẹp trời. Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 số 2 Phần I. Trắc nghiệm 2,0 điểm. Trả lời đúng mỗi câu được 0,25 điểm – Đoạn văn trích trong tác phẩm Cây tre Việt Nam – Tre/ là cánh tay của người nông dân. CN VN – Câu trên là câu trần thuật đơn có từ làc. – Biện pháp nghệ thuật Nhân hóa Tre ăn ở, giúp người, so sánh Tre là cánh tay của người nông dân – Tác dụng Nhờ có biện pháp so sánh và nhân hóa mà hình ảnh cây tre trở nên sống động, gần gũi với con người. Tre hiện lên với tất cả những phẩm chất cao quý, tre không chỉ là người bạn đồng hành gắn bó thân thiết với con người mà còn là một trợ thủ đắc lực giúp con người rất nhiều việc khác nhau trong cuộc sống. Câu 10 * Yêu cầu chung Học sinh biết viết một bài văn miêu tả có bố cục ba phần rõ ràng; ngôn ngữ trong sáng, lời văn rõ ràng, mạch lạc; không sai lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. * Yêu cầu cụ thể Học sinh trình bày các ý cơ bản sau 1. Mở bài Giới thiệu chung về khu vườn 2. Thân bài – Tả bao quát khu vườn Những nét chung đặc sắc của toàn cảnh khu vườn rộng hay hẹp, không khí trong vườn như thế nào, bầu trời, cảnh vật, màu sắc, âm thanh, mùi vị… có gì đặc biệt – Tả cụ thể cảnh khu vườn Chọn những cảnh tiêu biểu để tả Vườn trồng những loại cây gì, đặc điểm của từng loại cây, sương sớm, ánh nắng ban mai, hoạt động của các loài vật, của con người…. – Lợi ích của khu vườn đối với gia đình em. 3. Kết bài Cảm nghĩ của em Cảm thấy thích thú, có cảm giác thoải mái, tươi vui trước cảnh đẹp của khu vườn. Có ý thức cùng mọi người trong gia đình chăm sóc để khu vườn ngày càng tươi đẹp. I. Chuẩn đánh giá. Đánh giá lại nhận thức của học sinh về các kiến thức văn, tiếng việt, tập làm văn trong học kì II. Rèn kỹ năng trình bày kiến thức một cách khái quát, tổng hợp. Giáo dục ý thức tự giác ôn, làm bài khoa học. II. Hình thức kiểm tra. – Tự luận 100%. III. Thiết lập ma trận. – Theo chuẩn kiến thức kĩ năng. – Lựa chọn các nội dung trọng tâm để thiết lập ma trận. IV. Đề thi môn Văn Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi phía dưới “Những ngày nắng ráo như hôm nay, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng. Những thân cây tràm vỏ trắng vươn thẳng lên trời, chẳng khác gì những cây nến khổng lồ, đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. Từ trong biển lá xanh rờn đã bắt đầu ngã sang màu úa, ngát dậy một mùi hương lá tràm bị hun nóng dưới mặt trời, tiếng chim không ngớt vang ra, vọng mãi lên trời xanh cao thẳm không cùng. Trên các trảng rộng và chung quanh những lùm bụi thấp mọc theo các lạch nước, nơi mà sắc lá còn xanh, ta có thể nghe tiếng gió vù vù bất tận của hàng nghìn loại côn trùng có cánh không ngớt, bay đi bay lại trên những bông hoa nhiệt đới sặc sỡ, vừa lộng lẫy nở ra đã vội tàn nhanh trong nắng.” Đất rừng phương Nam– Đoàn Giỏi 0,5 điểm Nêu PTBĐ chính của đoạn văn trên? 0,5 điểm Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì trong đoạn văn trên? 1,0 điểm Nội dung chính của đoạn văn trên là gì? 1,0 điểm Đọc đoạn văn trên, em học tập được gì khi làm văn miêu tả? Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 số 3 Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Văn số 4 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ II Môn Ngữ văn 6 Thời gian làm bài 90 phút không tính thời gian giao đề Ghi chú Một số kí hiệu – Câu, số điểm. – Trắc nghiệm TN; Tự luận TL. Đề thi môn Ngữ văn lớp 6 học kì 2 Chọn câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 7 ” Bóng Bác cao lồng lộng Ấm hơn ngọn lửa hồng “ A. Minh Huệ B. Tố Hữu C. Trần Đăng Khoa D. Hồ Chí Minh Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản có hai cầu thơ trên ở câu 1 là A. Thuyết minh B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm A. Trâu ơi ta bảo trâu này/Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. B. Áo chàm đưa buổi phân li/Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. C. Cả A và B có sử dụng phép nhân hóa D. Cả A và B đều không sử dụng phép nhân hóa Câu 4. Vị ngữ thường là A. Danh từ, cụm danh từ B. Động từ, cụm động từ C. Tính từ, cụm tính từ D. Tất cả đều đúng Câu 5. Chủ ngữ và vị ngữ của câu ” Chim ri là dì sáo sậu ” là A. Chủ ngữ chim ri; vị ngữ sáo sậu B. Chủ ngữ sáo sậu; vị ngữ chim ri C. Chủ ngữ chim ri; vị ngữ là dì sáo sậu D. Tất cả đều đúng A. Quan sát, lựa chọn chi tiết tiêu biểu B. Xác định đối tượng cần tả, trình bày kết quả quan sát đó theo thứ tự C. Trình bày kết quả quan sát theo thứ tự D. Cả 3 câu trên đều sai Câu 7. Trong các tình huống sau, tình huống nào không phải viết đơn? A. Em muốn vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh B. Em bị ốm không đi học được C. Xin miễn giảm học phí D. Em gây mất trật tự trong giờ học Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. Câu 9 5,5 điểm. Hãy tả hình ảnh một người thân mà em hằng kính yêu ông, bà, cha, mẹ…. Đáp án đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 số 4 CN1 VN1 CN2 VN2 – Mức tối đa 1,0 điểm Xác định đúng 4 phần như trên. – Mức chưa đạt + Cho 0,75 điểm Xác định đúng được 3/4 phần như trên; + Cho 0,5 điểm Xác định đúng được 2/4 phần như trên; + Cho 0,25 điểm Xác định đúng được ¼ phần như trên. – Mức không đạt Xác định sai không đúng như trên, hoặc không làm. Yêu cầu về kĩ năng Viết đúng kiểu bài tả người; bố cục đầy đủ, chặt chẽ; diễn đạt trong sáng, giàu hình ảnh; viết câu, đoạn đúng chính tả, ngữ pháp. Yêu cầu về nội dung Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là tả về người thân được nổi bật, thể hiện lòng kính yêu sâu sắc với người đó; tuy nhiên cần đảm bảo một số yêu cầu sau Thân bài – Miêu tả khái quát Tuổi tác, chiều cao, nước da… – Miêu tả chi tiết + Những nét nổi bật về ngoại hình, tính tình, sở thích… + Mắt, mũi, miệng, nụ cười… + Cử chỉ, hành động, lời nói… + Quan hệ, ứng xử trong gia đình và xã hội… Đánh giá cho điểm – Mức tối đa 5,5 điểm Bài làm đảm bảo các yêu cầu trên. – Mức chưa tối đa + Cho 4,5 – 5,25 điểm Đạt được các yêu cầu trên nhưng trình bày chưa thật rõ ràng; + Cho 3,5 – 4,25 Bài làm cơ bản đạt được các yêu cầu trên nhưng còn thiếu một vài ý; trình bày còn lỗi về kĩ năng, phương pháp; + Cho 2,0 – 3,25 Bài làm đáp ứng được 1/2 yêu cầu trên, còn mắc lỗi diễn đạt, trình bày; lỗi về kĩ năng, phương pháp; + Cho 0,25 – 1,75 Các mức còn lại. Mức không đạt 0 điểm Bài làm sai lạc những yêu cầu nêu trên; hoặc bỏ giấy trắng, không làm bài. Bộ đề thi học kì 2 lớp 6 2018 – 2019 Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Toán, tiếng Anh,… Cập nhật thông tin chi tiết về Đề Thi Môn Tội Phạm Học trên website Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành! Chương I Khái niệm và nhiệm vụ của Tội phạm họcNhận định định định định định định định định định định II Quá trình hình thành và phát triển của tội phạm họcNhận định định định định định định định định định III Phương pháp nghiên cứu của tội phạm họcNhận định định định định định định định định định định IV Tình hình tội phạmNhận định định định định định định định định định định V Nguyên nhân của tội phạmNhận định định định định định định định định định định VI Nhân thân người phạm tộiNhận định định định định định định định định định định VII Nạn nhân của tội phạmNhận định định định định VIII Phòng ngừa tội phạmNhận định định định Nhận định môn tội phạm học có đáp án Nguồn Fanpage Luật sư Online Xem thêm Đề thi môn Tội phạm học – TUYỂN TẬP Phòng ngừa tội phạm dùng nhục hình ở Việt Nam góp phần thực hiện nghĩa vụ quốc gia khi gia nhập Công ước chống tra tấn của Liên hợp quốc – TS. Lê Nguyên Thanh Phân biệt nhân thân người phạm tội và chủ thể của tội phạm – LS. Nguyễn Lan Anh Ý nghĩa của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội – LS. Nguyễn Lan Anh Các đặc điểm nhân thân người phạm tội – LS. Nguyễn Lan Anh Chương I Khái niệm và nhiệm vụ của Tội phạm học Nhận định Tội phạm học là ngành khoa học pháp lí độc lập. Nhận định Sai. Trên cơ sở xác định đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, chức năng, nhiệm vụ và hệ thống tội phạm học có thể khẳng định tội phạm học là một ngành khoa học có vị trí độc lập trong hệ thống các khoa học. Nó nằm ở vị trí tiếp giáp với hai nhóm ngành khoa học là các khoa học xã hội và các khoa học pháp lí, đồng thời nó có quan hệ mật thiết với hai nhóm ngành khoa học này. Vì vậy, tội phạm học là khoa học xã hội-pháp lý chứ không phải là ngành khoa học pháp lí độc lập. Nhận định Phương pháp thống kê được sử dụng trong mọi trường hợp. Nhận định Sai. Tội phạm ẩn là tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị cơ quan chức năng phát hiện, xử lý và không tồn tại trong thống kê tội phạm. Xuất phát từ tính chất bị che dấu của tội phạm ẩn, mà các phương pháp dùng để xác định tội phạm này mang tính chất đặc trưng như phát phiếu điều tra, phỏng vấn, phương pháp chuyên gia,… chứ khó có thể sử dụng phương pháp thống kê trong trường hợp này. Nhận định Tính xã hội là thuộc tính đặc trưng nhất của tình hình tội phạm. Nhận định Sai. Thuộc tính đặc trưng nhất, riêng nhất của tình hình tội phạm là tính trái pháp luật. Các thuộc tính còn lại không chỉ có ở mỗi tội phạm học. Nhận định Tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về cơ cấu của tình hình tội phạm. Nhận định Sai. Thực trạng của tình hình tội phạm bao gồm hai bộ phận số người phạm tội, số tội phạm đã xảy ra và đã bị phát hiện, xử lý tội phạm rõ và số người phạm tội, tội phạm đã xảy ra nhưng chưa bị phát hiện, xử lý tội phạm ẩn Nghiên cứu tội phạm ẩn là nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của tội phạm ẩn, trong đó có tỉ lệ ẩn. Vì vậy, tỉ lệ ẩn của tội phạm là thông số thuộc về thực trạng của tình hình tội phạm. Nhận định Tội phạm rõ là tội phạm đã được tòa án xét xử. Nhận định Sai. Theo tinh thần của thông tư liên tịch số 01/2005 việc thống kê số vụ phạm tội, số người phạm tội dựa trên dấu hiệu của hành vi phạm tội chứ không chỉ căn cứ vào bản án có hiệu lực của tòa án nên khái niệm tội phạm rõ được hiểu là số tội phạm, số người phạm tội tồn tại cả trong giai đoạn khởi tố hoặc trong giai đoạn truy tố hoặc trong giai đoạn xét xử. Nhận định Tội phạm rõ là tội phạm đã được thống kê. Nhận định Đúng. Tội phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên thực tế, bị cơ quan chức năng phát hiện và xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự. Trên thực tế, số tội phạm rõ này được xác định qua thống kê của cơ quan chức năng. Nhận định Tội phạm được thống kê là tội phạm rõ. Nhận định Đúng. Tội phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên thực tế, bị cơ quan chức năng phát hiện, xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự và được thể hiện trong thống kê tội phạm. Tội phạm ẩn là các tội phạm đã thực tế xảy ra nhưng không được thể hiện trong thống kê tội phạm vì không được phát hiện, không được xử lý hoặc không được đưa vào thống kê tội phạm Nhận định Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội Nhận định Đúng. Những mâu thuẫn xã hội mà hình thành nên nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm là những quá trình xã hội có khuynh hướng đối lập thoát ly khỏi chiều hướng phát triển đã được hoạch định của toàn xã hội. Chính tính chất ngược chiều của các quá trình và khuynh hướng xã hội khác nhau đã tạo ra mâu thuẫn trong nội tại xã hội. => Nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm luôn thể hiện sự đối lập, cản trở khuynh hướng phát triển chung của toàn xã hội trên nhiều bình diện khác nhau => Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm luôn là những hiện tượng tiêu cực xã hội Nhận định Một nhóm nguyên nhân và điều kiện của tội phạm có thể là nguyên nhân và điều kiện của nhiều tội phạm khác nhau. Nhận định Đúng. Ví dụ nhóm nguyên nhân và điều kiện về kinh tế thì có thể làm phát sinh các tội phạm xâm phạm sở hữu, các tội phạm về kinh tế, các tội phạm về ma túy, các tội phạm tham nhũng. Nhận định Tình hình tội phạm có thể trở thành nguyên nhân và điều kiện của chính nó. Nhận định Đúng. Tình hình tội phạm là hậu quả của những hiện tượng và quá trình xã hội tiêu cực, khi đã được sinh ra thì đến lượt nó với tư cách là một loại hiện tượng tiêu cực lại có thể đóng vai trò là nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh những hiện tượng tiêu cực khác, trong đó có bản thân tình hình tội phạm. Đây được coi là tác động mang tính dây chuyền. Chương II Quá trình hình thành và phát triển của tội phạm học Nhận định Luôn luôn tồn tại lỗi của nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. Nhận định Sai. Không phải tội phạm nào cũng gây ra thiệt hại cho các nạn nhân. Nói cách khác, không phải tội phạm nào cũng có nạn nhân. Có những tội phạm luôn luôn có nạn nhân, có những tội phạm có thể có nạn nhân, có những tội phạm luôn không có nạn nhân. Khía cạnh nạn nhân chỉ đóng vai trò trong vài nhóm tội phạm tội phạm xâm hại sở hữu, tính mạng sức khỏe. Các nhóm tội khác như xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự công công, hối lộ thì không có nạn nhân cụ thể. Ngoài ra các tội phạm thực hiện với lỗi vô ý cũng có thể không tồn tại lỗi của nạn nhân. Nhận định Mọi tội phạm đều có nguyên nhân từ người phạm tội. Nhận định Đúng. Nhóm nguyên nhân và điều kiện từ phía người phạm tội giữ vai trò quyết định với việc làm phát sinh một tội phạm cụ thể. Không có những nguyên nhân, điều kiện từ phía người phạm tội thì không thể có hành vi phạm tội xảy ra trên thực tế, bởi hành vi phạm tội luôn là hành vi của cá nhân có ý thức kiểm soát và ý chí thúc đẩy. Nhận định Giết người nhằm trả thù thể hiện hứng thú phạm tội. Nhận định Sai. Nhu cầu là những đòi hỏi mà các nhân thấy cần được thỏa mãn trong những điều kiện nhất định để có thể tồn tại và phát triển. Giết người nhằm trả thù ở đâu thể hiện nhu cầu phạm tội. Nhu cầu muốn trả thù gây cho con người cảm giác thiếu thốn khi chưa được thỏa mãn và khiến cá nhân tìm mọi cách để đáp ứng nó bằng việc giết người. Nhận định Định hướng giá trị của người phạm tội được hình thành bẩm sinh. Nhận định Sai. Định hướng giá trị là tập hợp những giá trị tích lũy ở các nhân trong quá trình sống dưới sự ảnh hưởng của môi trường xung quanh, kinh nghiệm sống và sự giáo dục. Định hướng giá trị được củng cố bởi năng lực nhận thức, kinh nghiệm cá nhân. Định hướng giá trị của người phạm tội được hình thành như trên và thường người phạm tội có đánh giá, định hướng không đúng, có sự nhầm lẫn giữa các giá trị trong xã hội,… Nhận định Phòng ngừa tội phạm trong TPH là sử dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước. Nhận định Sai. Nội dung của phòng ngừa tội phạm trong TPH bao gồm – Phòng ngừa xã hội khắc phục nguyên nhân và điều kiện phạm tội bằng các biện pháp xã hội; xóa bỏ tận gốc tội phạm là ưu tiên. – Phòng ngừa bằng sự cưỡng chế Hoạt động tố tụng, hình phạt, cải tạo; sau khi tội phạm đã xảy ra Nhận định Các chủ thể có vai trò như nhau trong hoạt động phòng ngừa tội phạm. Nhận định Sai. Phòng ngừa tội phạm là hoạt động đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và cá nhân công dân trong phạm vi chức năng của mình. Do các chủ thể là khác nhau, có phạm vi chức năng và quyền hạn khác nhau, nên vai trò của mỗi chủ thể cũng có nhiều điểm riêng biệt. Nhận định Phòng ngừa tội phạm là trách nhiệm của toàn dân. Nhận định Đúng. Theo khoản 3 điều 4 BLHS “Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.” Nhận định Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận. Nhận định Sai. Việc nghiên cứu, đánh giá tội phạm ẩn còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn thông qua các thông số như tỷ lệ ẩn của tội phạm, độ ẩn của tội phạm và vùng ẩn của tội phạm. Nghiên cứu và xác định tình hình tội phạm ẩn đặc biệt là tên gọi của khái niệm tội phạm ẩn, định nghĩa của khái niệm, cách phân loại tội phạm ẩn, các thông số ẩn là đòi hỏi cấp thiết, có ý nghĩa về lí luận và thực tiễn. Giúp chúng ta nhận thức đúng về mặt lí luận, đánh giá đúng thực chất tình hình tội phạm ẩn đã xảy ra, xác định nguyên nhân ẩn, để từ đó có thể đưa ra các giải pháp phòng ngừa tội phạm hiệu quả. Nhận định Dự báo tội phạm là hoạt động mang tính bước 2 Nhận định Đúng. Tính bước 2 của dự báo tội phạm thể hiện ở dự báo tội phạm chỉ có thể thực hiện sau các dự báo xã hội khác, dự báo tội phạm đi liền theo dự báo xã hội do sự ảnh hưởng, chi phối của các yếu tố xã hội, sử dụng kết quả dự báo xã hội có liên quan để dự báo tình hình tội phạm. Xem thêm bài viết về “Câu hỏi nhận định” Nhận định môn Luật Ngân sách nhà nước có đáp án – CÓ ĐÁP ÁN Nhận định Học thuyết kinh tế MÁC-LÊNIN về phương thức sản xuất – CÓ ĐÁP ÁN Nhận định môn Pháp luật đại cương – CÓ ĐÁP ÁN Nhận định Luật Hình sự phần các tội phạm – CÓ ĐÁP ÁN Câu nhận định môn Luật tố tụng hình sự năm 2015 – CÓ ĐÁP ÁN Chương III Phương pháp nghiên cứu của tội phạm học Nhận định Chỉ sử dụng phương pháp thống kê trong dự báo tội phạm. Nhận định Sai. Ngoài biện pháp thống kê, ta còn dùng các phương pháp khác trong dự báo tội phạm như phương pháp chuyên gia, phương pháp tương tự. Nhận định Tính tối ưu là tiêu chí quan trọng nhất của kế hoạch phòng ngừa tội phạm. Nhận định Sai. Trước khi xem xét đến các tiêu chí đánh giá kế hoạch phòng chống tội phạm, thì yếu tố quan trọng/ tiêu chí quan trọng đầu tiên để đánh giá là nội dung kế hoạch phải tuân thủ các nguyên tắc của hoạt động phòng ngừa tội phạm như nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc dân chủ. Khi kế hoạch đáp ứng được những tiêu chí này thì các tiêu chí đánh giá kế hoạch mới được đặt ra. Vì vậy đây mới là tiêu chí quan trọng nhất. Nhận định Cơ cấu của tình hình tội phạm biểu thị tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm. Nhận định Đúng. Cơ cấu của tình hình tội phạm là thành phần, tỉ trọng và sự tương quan giữa các tội phạm, loại tội phạm trong một chỉnh thể tình hình tội phạm. Xác định cơ cấu tội phạm có vai trò quan trọng trong biểu thị tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm. Vd Các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng chiếm tỉ trọng cao và ngày càng gia tăng đã thể hiện tính chất nguy hiểm cao của tình hình tội phạm. Nhận định Cải tạo người phạm tội là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học. Nhận định Đúng. Phòng ngừa tội phạm là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học. Cải tạo người phạm tội là một trong những nội dung của phòng ngừa tội phạm. Vậy nên cải tạo người phạm tội là đối tượng nghiên cứu của Tội phạm học. Nhận định Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ tác động qua lại với nhau Nhận định Đúng. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm cần được nhận thức trong mối quan hệ tương quan với nhau trong phạm trù chung – riêng. Trong đó nguyên nhân, điều kiện của tình hình tội phạm là cái chung, cái bao trùm và phổ biến, có mặt trong mọi lĩnh vực, đời sống, xã hội đồng thời tác động đến nhóm tội phạm cụ thể. Tức là, nguyên nhân, điều kiện của tình hình tội phạm luôn có mặt trong từng nhóm nguyên nhân, điều kiện của mọi loại tội phạm, làm phát sinh tội phạm cụ thể. Nhận định Có thể kết luận rằng hoạt động phòng ngừa tội phạm đạt hiệu quả khi thống kê số vụ tội phạm, số người tội phạm giảm. Nhận định Sai. Đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm được xác định và so sánh dựa trên cơ sở các thông số của các khía cạnh lượng và chất của tình hình tội phạm, các tiêu chí như tỉ lệ tội phạm phổ biến, nghiêm trọng, thiệt hại. Các tiêu chí này có thể xem xét độc lập nhưng khi đánh giá cuối cùng về hiệu quả phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng trong mối liên hệ với nhau. Do đó nếu đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ căn cứ vào số vụ tội phạm, số người tội phạm giảm là chưa đầy đủ. Ví dụ Nếu vụ TP giảm, nhưng tính chất nguy hiểm, thiệt hại tăng thì không thể khẳng định rằng phòng ngừa tội phạm có hiệu quả. Nhận định Dự báo tội phạm bằng số liệu thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo. Nhận định Sai. Đối với những tội phạm có độ ẩn cao không sử dụng phương pháp thống kê, số liệu thống kê những tội phạm này có độ ẩn cao không phản ánh đầy đủ thực trạng tình hình tội phạm. Vì thế chỉ dựa vào số thống kê để dự báo là thiếu chính xác. Nhận định Số liệu thống kê tình hình tội phạm phản ánh đầy đủ tình hình tội phạm. Nhận định Sai. Tình hình tội phạm trên thực tế gồm hai phần phần rõ của tình hình tội phạm và phần ẩn của tình hình tội phạm, trong đó phần rõ bao gồm tất cả các tội phạm rõ và phần ẩn bao gồm tất cả các tội phạm ẩn. Trên thực tế, chỉ có số tội phạm rõ mới được xác định qua thống kê. Chính vì vậy số liệu thống kê tình hình tội phạm không phản ánh đầy đủ tình hình tội phạm. Nhận định Phương pháp luận có vai trò thu thập, phân tích, xử lý thông tin trong nghiên cứu Tội phạm học. Nhận định Sai. Phương pháp luận là lý luận về phương pháp. Một hệ thống lý luận với các khái niệm, nguyên tắc, phạm trù nhận thức có vai trò định hướng chủ thể nghiên cứu tiếp cận, lý giải, đánh giá về đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu của tội phạm học Việt Nam là hệ thống các cách thức, biện pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng để thu thập, phân tích và xủ lí thông tin về những vấn đề cần nghiên cứu. Nhận định Cơ cấu tình hình tội phạm thay đổi không làm thay đổi tính chất nghiêm trọng của tình hình tội phạm. Nhận định Đúng. Tính chất của tình hình tội phạm được thể hiện qua thuộc tính và đặc điểm của tình hình tội phạm, còn cơ cấu tình hình tội phạm nói riêng và thông số tình hình tội phạm nói chung là các thông tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, và tính phổ biến của tình hình tội phạm trên thực tế. Chương IV Tình hình tội phạm Nhận định Khái niệm “nạn nhân của tội phạm” đồng nhất với khái niệm “khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội”. Nhận định Sai. “Nạn nhân của tội phạm” là người bị thiệt hại về thể chất, tinh thần, tài sản do tội phạm gây ra. “Khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội” là những yếu tố thuộc về nạn nhân của tội phạm, có vai trò trong tâm lí xã hội của hành vi phạm tội, góp phần làm phát sinh một tội phạm cụ thể gây thiệt hạn cho chính nạn nhân. Vì vậy hai khái niệm này không đồng nhất. Nhận định Đặc điểm giới tính của người phạm tội có vai trò quyết định đối với quá trình hình thành động cơ phạm tội. Nhận định Sai. Động cơ của tội phạm chỉ được hình thành khi có sự tương tác của các đặc điểm cá nhân thuộc về người phạm tội với những tình huống, hoàn cảnh thuận lợi đến từ môi trường khách quan bên ngoài. Động cơ được hình thành dựa trên nền tảng của hệ thống nhu cầu cá nhân, của tổng thể những đặc điểm tâm lý cá nhân đã được hình thành trong suốt một quá trình lâu dài của sự phát triển nhân cách. Vì vậy nên nhận định sai. Nhận định Tội phạm học nghiên cứu các biện pháp phòng ngừa tội phạm ở phạm vi hẹp hơn so với các khoa học pháp lý khác. Nhận định Phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học chỉ có Tội phạm học sử dụng. Nhận định Sai. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thống kê hình sự, phương pháp nghiên cứu chọn lọc và phương pháp nghiên cứu xã hội học. Đây đều là những phương pháp nghiên cứu thường được nhiều ngành khoa học sử dụng như xã hội học, kinh tế học… Nhận định Sự thay đổi cơ cấu tình hình tội phạm không làm thay đổi tính chất của tình hình tội phạm. Nhận định Đúng. Tính chất của tình hình tội phạm được thể hiện qua thuộc tính và đặc điểm của tình hình tội phạm, còn cơ cấu tình hình tội phạm nói riêng và thông số tình hình tội phạm nói chung là các thông tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, và tính phổ biến của tình hình tội phạm trên thực tế. Vì vậy, sự thay đổi cơ cấu tình hình tội phạm không làm thay đổi tính chất của tình hình tội phạm. Nhận định Tình huống, hoàn cảnh phạm tội là nguyên nhân chủ quan của tội phạm cụ thể. Nhận định Sai. Các tình huống, hoàn cảnh phạm tội được hiểu là những yếu tố được xác định cụ thể về không gian, thời gian, tình huống có thể gắn liền với đặc điểm đối tượng của hành vi phạm tội và của nạn nhân. Tất cả những tình huống, hoàn cảnh này tham gia tác động trong cơ chế hành vi phạm tội góp phần làm phát sinh một tội phạm cụ thể. Vì thế tình huống, hoàn cảnh phạm tội là nguyên nhân khách quan của tội phạm cụ thể. Nhận định Không có sự khác biệt nào về sự hứng thú của người bình thường so với đặc điểm hứng thú của người phạm tội. Nhận định Sai. Điểm khác trong hứng thú của người phạm tội là người phạm tội thường tồn tại những hứng thú thấp kém, thiên về khoái cảm vật chất, hưởng thụ, có sự lệch chuẩn nghiêm trọng trong những đam mê, hấp dẫn của bản thân, thường bị lôi cuốn, hấp dẫn bởi những suy nghĩ và hành vi lệch chuẩn đi ngược lại chuẩn mực đời sống. Nhận định Chỉ số thiệt hại cho biết thông tin về tính chất của tình hình tội phạm Nhận định Sai. Tính chất của tình hình tội phạm được thể hiện qua thuộc tính và đặc điểm của tình hình tội phạm, còn cơ cấu tình hình tội phạm nói riêng và thông số tình hình tội phạm nói chung là các thông tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, và tính phổ biến của tình hình tội phạm trên thực tế. Vì vậy, chỉ số thiệt hại không cho biết thông tin về tính chất của tình hình tội phạm. Nhận định Biện pháp phòng ngừa tội phạm chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Nhận định Sai. Các chủ thể có quyền bao gồm Đảng Cộng sản Việt Nam, Cơ quan công an, Viện kiểm sát, Tòa án, Quốc hội và Hội đồng nhân dân, các tổ chức và các cá nhân, công dân. Nhận định Những tội phạm khác nhau có độ ẩn như nhau Nhận định Sai. Có 4 cấp độ đánh giá, từ cấp 1 tới cấp 4. Cấp 1 là cấp độ thấp nhất, gồm những tội phạm khi xảy ra có khả năng bộ lộ, bị phát hiện nhiều nhất như các tội gây rối trật tự công cộng, chống người thi hành công vụ, cố ý gây thương tích. Cấp 4 là cấp độ cao nhất đặc trưng bởi các tội phạm bị che giấu nhiều nhất, khó phát hiện, xử lý, thống kê nhất như các tội phạm do người có chức vụ, quyền hạn thực hiện. Chương V Nguyên nhân của tội phạm Nhận định Tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số các loại tội phạm phản ánh thực trạng của tình hình tội phạm Nhận định Sai. Cơ cấu của thtp là thành phần, tỷ trọng và sự tương quan giữa các tội phạm, loại tội phạm trong một chỉnh thể tình hình tội phạm. Vì vậy tỷ trọng loại tội phạm trong tổng số các loại tội phạm phản ánh cơ cấu của tình hình tội phạm. Nhận định Bất kỳ tội phạm nào được thực hiện cũng có quá trình hình thành động cơ phạm tội. Nhận định Sai. Các tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý là loại tội phạm chỉ có khâu thực hiện được biểu hiện trong tế, không có khâu hình thành động cơ và kế hoạch hóa việc thực hiện tội phạm. Nhận định Những tội phạm gây ra thiệt hại cho nạn nhân đều có vai trò của nạn nhân trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi tội phạm Nhận định Sai. Không phải lúc nào khía cạnh nạn nhân cũng góp phần trong cơ chế tâm lý xã hội, chẳng hạn có những tội phạm mà người thực hiện tội phạm có động cơ quá lớn và người đó bỏ qua các đặc điểm liên quan đến nạn nhân khi đó nạn nhân không có ý nghĩa. Ví dụ như có những vụ dừng đèn đỏ nhưng vẫn bị tông chết. Nhận định Trong Tội phạm học, phương pháp thống kế chỉ được sử dụng để mô tả phần hiện rõ của tình hình tội phạm. Nhận định Sai. Trong Tội phạm học, phương pháp thống kê được sử dụng để mô tả đa số thông số của tình hình tội phạm. Ví dụ như cơ cấu, động thái, thiệt hại của tình hình tội phạm. Nhận định Ý thức pháp luật của người phạm tội có vai trò quyết định đối với quá trình hình thành động cơ phạm tội. Nhận định Đúng. Động cơ phải thông qua sự kiểm soát của ý thức cá nhân trong đó có ý thức pháp luật ở những mức độ khác nhau. Chính sự tự đánh giá của cá nhân, sự cân nhắc và tính toán mang tính lí trí của cá nhân sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến việc lựa chọn xử sự của cá nhân trên thực tế. Nhận định Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của Tội phạm học không có mối liên hệ với nhau. Nhận định Sai. “Nếu như phương pháp nghiên cứu của tội phạm học là cách thức áp dụng biện pháp để tìm ra những thông số nhằm chứng minh cho một vấn đề, một luận điểm liên quan đến tội phạm, thì cơ sở nghiên cứu phương pháp luận là chỗ dựa, là nền tảng cho việc áp dụng các phương pháp để tìm ra các thông số đó.” Nhận định Tội phạm ẩn là tội phạm chưa bị người nào phát hiện. Nhận định Sai. Tội phạm ẩn nhân tạo tội phạm đã xảy ra trên thực tế, đã bị các cơ quan chức năng phát hiện nhưng không bị xử lý do có sự che đậy từ tội phạm ẩn tự nhiên khác ẩn chủ quan. Tội phạm ẩn thống kê tội phạm đã xảy ra trên thực tế, đã bị các cơ quan chức năng phát hiện, xử lý nhưng không đưa vào thống kê hình sự. Nhận định Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm thay đổi chậm hơn nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể. Nhận định Đúng. Nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm là toàn bộ các hiện tượng và quá trình xã hội trong sự tương tác lẫn nhau làm chúng nảy sinh, tồn tại các tội phạm trong xã hội. Các hiện tượng xã hội này là phổ biến và được lặp đi lặp nhiều lần, có khả năng tồn tại lâu dài, trong các quan hệ xã hội luôn thay đổi. Nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể có phạm vi hẹp hơn, thể hiện ở chỗ chỉ nguyên nhân và kết quả xét theo hành vi phạm tội của những con người cụ thể. Vì do cá nhân nên sự thay đổi sẽ nhanh hơn xã hội của nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm. Nhận định Nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong tội phạm học chỉ là một phần của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong khoa học luật hình sự. Nhận định Đúng. Tội phạm học không nghiên cứu mọi đặc điểm nhân thân vốn có của người phạm tội mà chỉ đi vào tìm hiểu những đặc điểm nổi bật, rõ ràng phạm tội có vai trò trong cơ chế hành vi phạm tội… Nhân thân của người phạm tội trong khoa hình sự được hiểu là tổng hợp những đặc điểm riêng biệt của người phạm tội có ý nghĩa đối với việc giải quyết đúng đắn vấn đề trách nhiệm hình sự của họ. Vì vậy nghiên cứu nhân thân của người phạm tội trong tội phạm học chỉ là một phần của việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội trong khoa học luật hình sự. Nhận định Nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm, các chủ thể có thể sử dụng tất cả các biện pháp nhằm ngăn ngừa hoặc kịp thời phát hiện, xử lý sau khi tội phạm xảy ra Nhận định Sai. Không phải trường hợp nào cũng được sử dụng tất cả các biện pháp, mỗi trường hợp thì có những biện pháp cụ thể. Đồng thời, từng chủ thể có quyền hạn sử dụng các biện pháp khác nhau. Vì vậy nhằm mục đích phòng ngừa tội phạm, các chủ thể có thể sử dụng tất cả các biện pháp nhằm ngăn ngừa hoặc kịp thời phát hiện, xử lý sau khi tội phạm xảy ra. Chương VI Nhân thân người phạm tội Nhận định Trong tội phạm học, phương pháp thống kê chỉ được sử dụng để dự báo sự thay đổi trong nhân thân người phạm tội. Nhận định Sai. Phương pháp thống kê được sử dụng trong đa số các đối tượng nghiên cứu của tội phạm học, như tình hình tội phạm, dự báo tình hình tội phạm. Nhận định Tất cả các tội phạm rõ đều được thống kê. Nhận định Đúng. Tội phạm rõ là tội phạm đã xảy ra trên thực tế, bị cơ quan chức năng phát hiện và xử lý theo thủ tục tố tụng hình sự. Trên thực tế, số tội phạm rõ này được xác định qua thống kê của cơ quan chức năng. Nhận định Hệ số tình hình tội phạm thuộc thông số động thái của tình hình tội phạm. Nhận định Sai. Trong các phương pháp xác định thực trạng của tình hình tội phạm có phương pháp hệ số. Vì vậy hệ số tình hình tội phạm thuộc thông số thực trạng của tình hình tội phạm. Nhận định Đặc điểm sinh học của người phạm tội có vai trò quyết định việc hình thành động cơ phạm tội. Nhận định Sai. Động cơ của tội phạm chỉ được hình thành khi có sự tương tác của các đặc điểm cá nhân thuộc về người phạm tội với những tình huống, hoàn cảnh thuận lợi đến từ môi trường khách quan bên ngoài. Động cơ được hình thành dựa trên nền tảng của hệ thống nhu cầu cá nhân, của tổng thể những đặc điểm tâm lý cá nhân đã được hình thành trong suốt một quá trình lâu dài của sự phát triển nhân cách. Nhận định Hiệu quả phòng ngừa không đạt được khi số lượng tội phạm giảm nhưng thiệt hại gia tăng. Nhận định Sai. Đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm được xác định và so sánh dựa trên cơ sở các thông số của các khía cạnh lượng và chất của tình hình tội phạm. Các tiêu chí này có thể xem xét độc lập nhưng khi đánh giá cuối cùng về hiệu quả phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng trong mối liên hệ với nhau. Do đó nếu đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ căn cứ vào giảm số tội phạm và thiệt hại gia tăng là chưa đầy đủ. Nhận định Biện pháp kinh tế chỉ có tác dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Nhận định Sai. Biện pháp kinh tế là biện pháp có tính chất kinh tế, tác động chủ yếu đến lĩnh vực kinh tế, làm hạn chế khả năng phát sinh tội phạm, đặc biệt là các tội phạm xâm phạm sở hữu, các tội phạm kinh tế, tham nhũng… Vì vậy biện pháp kinh tế không chỉ có tác dụng phòng ngừa những tội phạm xâm phạm trật tự quản lý kinh tế. Nhận định Nhiệm vụ của Tội phạm học tại một quốc gia là không thể thay đổi. Nhận định Sai. Nhiệm vụ của tội phạm nói chung được xây dựng xuất phát từ nhiệm vụ, yêu cầu của công tác đấu tranh với tội phạm được đặt ra trong từng giai đoạn của từng quốc gia cũng như của từng khu vực nhất định. Vậy tùy thuộc vào mỗi giai đoạn ứng với từng nhiệm vụ, yêu cầu của công tác đấu tranh với tội phạm khác nhau thì nhiệm vụ của tội phạm học sẽ thay đổi. Nhận định Tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm có thể được nhận thức thông qua sự tăng, giảm của số vụ tội phạm. Nhận định Sai. Thực trạng tình hình tội phạm là thông số phản ánh tổng số tội phạm, tổng số người phạm tội trong một khoảng không gian, thời gian xác định. Thực trạng tình hình tội phạm không có ý nghĩa biểu hiện, đánh giá tính chất nguy hiểm của tình hình tội phạm, đó là ý nghĩa của cơ cấu tình hình tội phạm. Nhận định Phần ẩn của tình hình tội phạm không phụ thuộc phần rõ của tình hình tội phạm Nhận định Sai. Tình hình tội phạm trên thực tế gồm 2 phần phần rõ của tình hình tội phạm bao gồm tất cả các tội phạm rõ và phần ẩn của tình hình tội phạm bao gồm tất cả các tội phạm ẩn. Phần ẩn và phần rõ của tội phạm cùng tồn tại trong một chỉnh thể tình hình tội phạm nói chung, tức là tỉ lệ phần tội phạm rõ càng lơn thì tỉ lệ phần tội phạm ẩn càng thu hẹp và ngược lại. Nhận định Nhu cầu của người phạm tội luôn có sự khác biệt với nhu cầu của người không phạm tội. Nhận định Đúng. Nhu cầu của người phạm tội có những đặc điểm đặc trưng và khác biệt sau Người phạm tội thường có sự hạn hẹp trong hệ thống nhu cầu; Người phạm tội thường có sự mất cân đối trong hệ thống nhu cầu, thường quá tập trung quá mức vào những nhu cầu thực dụng, cực đoan; Người phạm tội thường tồn tại những nhu cầu biến dạng, đi ngược lại những chuẩn mực đạo đức và pháp luật nhu cầu lệch chuẩn Thể hiện sự mâu thuẫn với sự phát triển bình thường của đời sống xã hội; Biện pháp thõa mãn nhu cầu của người phạm tội thường là vô đạo đức, phi pháp luật, không lựa chọn những phương pháp thỏa mãn nhu cầu hợp lý. Ví dụ chiếm đọat tài sản của người khác để thõa mãn nhu cầu vật chất của cá nhân. Chương VII Nạn nhân của tội phạm Nhận định Có thể kết luận rằng phòng ngừa tội phạm chưa đạt khi số vụ phạm tội, số người phạm tội tăng. Nhận định Sai. Đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm được xác định và so sánh dựa trên cơ sở các thông số của các khía cạnh lượng và chất của tình hình tội phạm, các tiêu chí như tỉ lệ tội phạm phổ biến, nghiêm trọng, thiệt hại. Các tiêu chí này có thể xem xét độc lập nhưng khi đánh giá cuối cùng về hiệu quả phòng ngùa tội phạm cần xem xét chúng trong mối liên hệ với nhau. Do đó nếu đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ căn cứ vào số vụ phạm tội, số người phạm tội tăng là chưa đầy đủ. Nhận định Các thông số của tình hình tội phạm là nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội phạm. Nhận định Sai. Những nội dung bắt buộc phải có trong một kế hoạch phòng ngừa tội phạm bao gồm đối tượng của kế hoạch, thời gian và địa bàn áp dụng kế hoạch; mục tiêu kế hoạch; các biện pháp phòng ngừa tội phạm; chủ thể thực hiện kế hoạch; nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch. Nhận định Tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan do người phạm tội tạo ra. Nhận định Sai. Nguyên nhân chính dẫn đến tội phạm ẩn nhân tạo là có sự tham gia của con người, cụ thể là những người có quyền hạn nhất định, mặc dù tội phạm đã bị phát hiện những những chủ thể có quyền hạn này cố tình không xử lý với nhiều lí do khác nhau. Lý do để không xử lý tội phạm thực chất là do có sự tồn tại của tội phạm ẩn tự nhiên khác như các tội phạm về đưa, nhận hối lộ, làm sai lệch hồ sơ vụ án, tội làm trái các quy định của nhà nước Vì vậy, tội phạm ẩn nhân tạo ẩn chủ quan do người phạm tội của tội phạm ẩn tự nhiên tạo ra. Nhận định Nguyên tắc nhân đạo trong hoạt động phòng ngừa tội phạm chỉ hướng tới việc bảo vệ nạn nhân của tội phạm. Nhận định Sai. Nguyên tắc nhân đạo trong phòng ngừa pháp phòng ngừa tội phạm không được hạ thấp danh dự nhân phẩm con ngừơi mà phải nhằm khôi phục con người và tạo điều kiện để con người phát triển. Những đối tượng dễ bị tổn thương hoặc phải chịu những chế tài pháp lí thường được đối xữ theo tinh thần nhân đạo. Chương VIII Phòng ngừa tội phạm Nhận định Sự dự báo tội phạm bằng phương pháp thống kê có thể được sử dụng trong mọi trường hợp cần dự báo. Nhận định Sai. Những tội phạm có độ ẩn cao không nên sử dụng phương pháp thống kê, vì số liệu thống kê những tội phạm có độ ẩn cao không phản ánh đầy đủ thực trạng tình hình tội phạm. Vì thế chỉ dựa vào số liệu thống kê để dự báo chắc chắn sẽ cho kết quả thiếu chính xác. Nhận định Nhiệm vụ của Tội phạm học dự báo sự xuất hiện của tội phạm mới. Nhận định Đúng. Nhiệm vụ của tội phạm học là dự báo tội phạm. Dự báo về tội phạm là dự báo tội phạm trong tương lai, phải thấy khả năng xuất hiện của những loại tội phạm mới, cũng như khả năng mất đi hay giảm hẳn của 1 số tội phạm cụ thể trước những biến đổi của đời sống xã hội Nhận định Các thông số của tình hình tội phạm thể hiện bản chất, thuộc tính của tình hình tội phạm. Nhận định Sai. Tính chất của tình hình tội phạm được thể hiện qua thuộc tính và đặc điểm của tình hình tội phạm, còn cơ cấu tình hình tội phạm nói riêng và thông số tình hình tội phạm nói chung là các thông tin số liệu, phản ánh mức độ tồn tại, và tính phổ biến của tình hình tội phạm trên thực tế.

de thi mon toi pham hoc