doanh thu tính thuế
Kê khai và quyết toán thuế TNCN Phần mềm Kế toán 1A tự động tính số thuế TNCN khấu trừ khi bạn làm Bảng lương hàng tháng, sau đó hỗ trợ bạn lập Tờ khai khấu trừ thuế TNCN - mẫu 02/KK-TNCN cho công ty với nhiều đối tượng nộp thuế theo Luật thuế TNCN hiện hành.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Tờ khai thuế TNDN mẫu 05/TNDN được áp dụng đối với hoạt động đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Vậy sau đây là nội dung chi tiết mẫu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo nguyên tắc như sau: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được
Để hiểu thêm về cách tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh thì các bạn theo dõi các ví dụ dưới đây nhé: 1. Ông A kinh doanh dịch vụ ăn uống, doanh thu khoán hàng tháng là 30 triệu. Thuế GTGT phải nộp hàng tháng là: 30 x 3% = 0,9 triệu = 900.000 đồng. Thuế TNCN phải
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định
Schrot Und Korn Sie Sucht Ihn. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau 1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Ví dụ 4 Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau Giá bán đồng. Thuế GTGT 10% đồng. Giá thanh toán đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là đồng. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Ví dụ 5 Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là đồng giá đã có thuế GTGT. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là đồng. - Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia cho số năm thu tiền trước. 2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC sửa đổi tại Thông tư 96/2015/TT-BTC như sau - Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. - Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại mục 3. - Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua. - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC sửa đổi tại Thông tư 96/2015/TT-BTC như sau - Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm. - Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi. Ví dụ Doanh nghiệp A có chức năng sản xuất phụ tùng ô tô và lắp ráp ôtô. Doanh nghiệp A dùng sản phẩm lốp ôtô do doanh nghiệp sản xuất để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc dùng lốp ôtô để tiếp tục lắp ráp thành ô tô hoàn chỉnh thì trong trường hợp này sản phẩm lốp ôtô của doanh nghiệp không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Ví dụ Doanh nghiệp B là doanh nghiệp sản xuất máy tính. Trong năm doanh nghiệp B có xuất một số máy tính do chính doanh nghiệp sản xuất cho cán bộ công nhân viên để dùng làm việc tại doanh nghiệp thì các sản phẩm máy tính này không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. - Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa. - Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau + Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý kể cả đại lý bán hàng đa cấp, ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa. + Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa. - Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau + Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng = số tiền trả trước chia số năm trả tiền trước. + Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì Việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia số năm bên thuê trả tiền trước. - Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau + Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế. + Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. - Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế. - Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch. Ví dụ 6 Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 5/12 đến ngày 5/1. Doanh thu của hóa đơn này được tính vào tháng 1. - Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm + Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; Thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100% không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệp thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảm thu như Hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ. Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu hộ. + Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm Các khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ các khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm. - Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu + Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. + Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. - Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh + Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng. + Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng. + Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành. + Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách. - Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật. - Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế. Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Thuế thu nhập doanh nghiệp profit tax là loại thuế trực thu, được tính trên cơ sở thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất. Đây là một trong những nguồn thu quan trọng nhất của ngân sách nhà nước. 1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệpKhi nhắc đến thuế thu nhập doanh nghiệp TNDN thì hầu hết mọi người đều biết người nộp thuế là doanh nghiệp. Tuy nhiên, đây chỉ là hiểu biết mang tính khái quát nhất, bởi lẽ bên cạnh doanh nghiệp là đối tượng chính thì người nộp thuế TNDN còn gồm một số đối tượng 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi, bổ sung 2013 quy định người nộp thuế TNDN gồm các đối tượng sau* Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sau đây gọi chung là doanh nghiệp, gồm- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.* Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế TNDN như sau- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.* Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, gồm- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt thêm Doanh nghiệp bị phạt nếu hiệu quả kinh doanh quý 4 tăng mạnh?2. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp* Công thức tính thuế TNDNCăn cứ Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, Điều 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, thuế TNDN được tính như sauThuế TNDN = Thu nhập tính thuế trong kỳ x Thuế suất [1]Như vậy, để tính được số thuế phải nộp cần phải biết thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể1 Thu nhập tính thuếThu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định [2]Trong đó, thu nhập chịu thuế TNDN được xác định như sauThu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác [3]2 Thuế suất thuế TNDNCăn cứ Điều 10, Điều 13 và Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2013 và Điều 10 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, mức thuế suất thuế TNDN là 20%.Ngoài ra, còn nhiều trường hợp áp dụng mức thuế suất cao hơn như doanh nghiệp hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi như doanh nghiệp công nghệ cao nên mức nộp thấp chi tiết Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cập nhật năm 2023* Các bước tính thuế TNDNVề lý thuyết thuế TNDN được tính theo các bước sauBước 1 Tính doanh thu trong kỳ tính thuế, chi phí được trừ, các khoản thu nhập khácBước 2 Tính thu nhập chịu thuế theo công thức [3]Bước 3 Tính thu nhập được miễn thuế, các khoản lỗ được kết chuyển theo quy địnhBước 4 Tính thu nhập tính thuế TNDN theo công thức [2]Bước 5 Tính tính thuế TNDN phải nộp theo công thức [1]Lưu ý Trên đây chỉ là quy trình tính thuế TNDN theo quy định của pháp luật, trên thực tế kế toán nhập dữ liệu trên phần mềm mà doanh nghiệp đang sử dụng và gửi cho cơ quan thuế sẽ cần nhiều thao tác phức tạp thêm Đề xuất sửa quy định tạm nộp 75% thuế thu nhập doanh nghiệp3. Doanh thu tính thuế được xác định thế nào?Căn cứ Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, doanh thu tính thuế TNDN được quy định rõ như sau- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế TNDN là doanh thu không có thuế giá trị gia với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế giá trị gia Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hàng hóa bán ra là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp cụ thể xem chi tiết tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 218/2013/NĐ-CP và khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/ Các khoản chi được trừ khi tính thuếCăn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, trừ các khoản chi không được trừ thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau1 Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.2 Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.3 Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền thêm Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp5. Các khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhậpKhoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC một số nội dung được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm- Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường chi tiết 37 khoản chi không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp6. Thu nhập được được miễn thuếCăn cứ Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC một số khoản được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp có thu nhập thuộc những trường hợp sau thì được miễn thuế TNDN, cụ thể- Thu nhập liên quan đến nông nghiệp- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệpXem chi tiết 12 trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp7. Thu nhập khác khi tính thuế thu nhập doanh nghiệpĐiều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC một số khoản được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán theo hướng dẫn tại chương IV Thông tư 78/2014/ Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo hướng dẫn tại chương V Thông tư 78/2014/ Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu nhập về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ bất động sản, các loại giấy tờ có giá Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ bằng tổng số tiền thu từ bán ngoại tệ trừ - tổng giá mua của số lượng ngoại tệ bán Thu nhập từ chênh lệch tỷ Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi Khoản nợ phải trả không xác định được chủ Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng hoặc các khoản thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng phát sinh cao hơn khoản chi tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng các khoản phạt này không thuộc các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp trừ trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.- Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ Các khoản tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác doanh nghiệp nhận được từ các tổ chức, cá nhân theo thỏa thuận, hợp đồng phù hợp với pháp luật dân sự do doanh nghiệp bàn giao lại vị trí đất cũ để di dời cơ sở sản xuất kinh doanh sau khi trừ các khoản chi phí liên quan như chi phí di dời chi phí vận chuyển, lắp đặt, giá trị còn lại của tài sản cố định và các chi phí khác nếu có.- Các khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết theo kỳ hạn trích lập mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí; khoản hoàn nhập dự phòng bảo hành công trình xây Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu như thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để tạo ra khoản thu nhập Thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm sau khi đã trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêu thụ, được xác định cụ thể như sau- Khoản tiền hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của hàng hóa đã thực xuất khẩu, thực nhập khẩu phát sinh ngay trong năm quyết toán thuế TNDN thì được tính giảm trừ chi phí trong năm quyết toán Các khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới theo quy định của pháp luật mà số tiền thành viên góp vốn mới bỏ ra cao hơn giá trị phần vốn góp của thành viên đó trong tổng số vốn điều lệ của doanh nghiệp thì xử lý như sau+ Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được xác định là thuộc sở hữu của doanh nghiệp, bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh thì không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN của doanh nghiệp nhận vốn góp.+ Nếu khoản chênh lệch cao hơn này được chia cho các thành viên góp vốn cũ thì khoản chênh lệch này là thu nhập của các thành viên góp vốn cũ/- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp Thời hạn khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệpCăn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn khai, nộp và quyết toán thuế TNDN như sau- Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính hàng quý Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ Thời hạn nộp sơ quyết toán thuế năm Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài đây là những quy định cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp mà kế toán, doanh nghiệp cần nắm rõ trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Nếu có vướng mắc hãy gọi đến tổng đài để được tư vấn. Ngoài ra để hiểu thêm về thuế là gì, bạn đọc có thể tham khảo bài viết Thuế là gì? Cá nhân, tổ chức phải gánh những loại thuế gì?
1. Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN Các hoạt động cụ thể Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT Căn cứ theo – Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN Căn cứ theo – Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC – Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC – Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC Hoạt động bán hàng hóa Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế thuế GTGT, thuế TNDN là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Hoạt động cung ứng dịch vụ Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền, dựa trên cơ sở hóa đơn đã lập để ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT Là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua. trừ các trường hợp – bán hàng trả góp, trả chậm – tiêu dùng nội bộ – biếu tặng – gia công – giao đại lý, ký gửi – cho thuê tài sản – trao đổi – một số trường hợp đặc thù khác nêu tại – Khoản 3 Điều 5 TT số 78/2014/TT-BTC – Khoản 1 Điều 6 TT số 119/2014/TT-BTC Trường hợp đơn vị cung ứng dịch vụ thu tiền trước, xuất hóa đơn GTGT, không đủ điều kiện ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN. Hoạt động vận tải hàng không Thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT là – Thời điểm hoàn thành việc cung vụ – Hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Thời điểm ghi nhận doanh thu đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua. Nếu tại thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ mà đơn vị cung ứng dịch vụ chưa hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua, thì không được ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN. Dịch vụ viễn thông Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông. Hoạt động cung cấp điện, nước sạch Thời điểm xác định thuế GTGT là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền. Hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua, không phụ thuộc việc bên mua đã đăng ký quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, xác lập quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng. Chi tiết trường hợp tạm nộp, xác định doanh thu tính thuế TNDN trong năm, bạn đọc tìm hiểu chi tiết tại Điều 17 Thông tư 78/2014/TT-BTC Hoạt động xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu Thời điểm xác định thuế GTGT là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Hoạt động cho thuê tài sản Thời điểm xác định thuế GTGT, thuế TNDN – Là thời điểm nhận tiền thuê từng kỳ – Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm để xác định doanh thu để tính thuế GTGT, TNDN doanh nghiệp được lựa chọn Cách 1 phân bổ cho số năm trả tiền trước, mỗi kỳ ghi nhận doanh thu một lần, giá trị ghi nhận tương ứng giá trị đã phân bổ từng kỳ Cách 2 ghi nhận 1 lần toàn bộ doanh thu trả tiền một lần tại thời điểm nhận tiền thuê Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN, chỉ được lựa chọn cách ghi nhận theo cách 1- phân bổ cho số năm trả tiền trước, mỗi kỳ ghi nhận doanh thu một lần Hàng hóa xuất khẩu Thời điểm xác định thuế GTGT, TNDN là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan được hiểu là ngày thông quan trên tờ khai hải quan. >>> Đọc thêm Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định mới nhất 2. Giá trị ghi nhận doanh thu khi tính thuế GTGT và thuế TNDN Giá trị doanh thu tính thuế GTGT Căn cứ theo – Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC – Thông tư 119/2014/TT-BTC – Thông tư 26/2015/TT-BTC Giá trị doanh thu tính thuế TNDN Căn cứ theo – Điều 3 Thông tư 96/2015/TT-BTC – Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC – Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC Đối với hoạt động bán hàng hóa Giá chưa có thuế GTGT của hàng hóa tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp gián tiếp Doanh thu tính thuế TNDN là giá chưa có thuế GTGT tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. giống giá tính thuế GTGT Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT phương pháp trực tiếp thì Doanh thu tính thuế TNDN là giá có bao gồm thuế GTGT cao hơn giá tính thuế GTGT Đối với dịch vụ viễn thông Giá tính thuế theo dữ liệu đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông. Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch Giá tính thuế theo chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản Giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ - giá đất được trừ để tính thuế GTGT Doanh thu tính thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có. Như vậy, giá tính thuế chuyển nhượng bất động sản cho mục đích thuế TNDN cao hơn giá tính thuế chuyển nhượng bất động sản cho mục đích thuế GTGT. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê Doanh thu tính thuế số tiền thu được theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Doanh thu tính thuế là giá trị nghiệm thu, bàn giao với khách hàng. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì tạm nộp thuế TNDN tại thời điểm thu tiền của khách hàng. Chi tiết trường hợp tạm nộp, xác định doanh thu tính thuế TNDN trong năm, bạn đọc tìm hiểu chi tiết tại Điều 17 Thông tư 78/2014/TT-BTC Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu Giá tính thuế GTGT, TNDN là giá trị nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với tặng cho Hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu tặng bao gồm cả biếu tặng khách hàng thì phải lập hoá đơn tính thuế GTGT theo quy định Pháp luật về thuế GTGT. Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các giao dịch này Trường hợp biếu tặng giấy mời xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể thao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trên giấy mời ghi rõ là không thu tiền thì giá tính thuế GTGT là bằng 0. Hàng hóa, dịch vụ dùng để biếu tặng bao gồm cả biếu tặng khách hàng thì không phải xác định doanh thu tính thuế TNDN. Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ Hàng hóa dịch vụ tiêu dùng phục vụ sản xuất kinh doanh không phải kê khai tính thuế GTGT Hàng hóa dịch vụ tiêu dùng phục vụ sản xuất kinh doanh không tính doanh thu tính thuế TNDN, được tính chi phí được trừ. Hàng hóa dịch vụ tiêu dùng không phục vụ sản xuất kinh doanh thì phải kê khai tính thuế GTGT bình thường, giá tính thuế GTGT là giá bán hàng hóa thông thường. Hàng hóa dịch vụ tiêu dùng không phục vụ sản xuất kinh doanh phải tính doanh thu tính thuế TNDN và không được tính chi phí được trừ. Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm Là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi * Được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng – Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý kể cả đại lý bán hàng đa cấp, ký gửi doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN là tổng số tiền bán hàng hóa – Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa Đối với hoạt động cho thuê tài sản – Là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. – Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm để xác định doanh thu để tính thuế GTGT, TNDN doanh nghiệp được lựa chọn Cách 1 phân bổ cho số năm trả tiền trước Số tiền cho thuê tài sản của từng năm = Số tiền trả trước Số năm trả tiền trước Cách 2 được xác định theo doanh thu trả tiền một lần là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của tất cả giai đoạn trả tiền trước Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN, việc xác định số thuế TNDN từng ưu đãi thuế cần thực hiện theo cách 1, chi tiết công thức xác định giá trị doanh thu tính thuế TNDN như sau Số thuế TNDN từng ưu đãi thuế = Tổng số thuế TNDN của số năm trả tiền trước số năm bên thuê trả tiền trước Đối với hoạt động gia công hàng hóa Doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN là tiền thu về từ hoạt động gia công, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa Đối với hoạt động xuất khẩu Doanh thu tính thuế GTGT, TNDN được tính dựa theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về kế toán Chi tiết mời bạn đọc tham khảo Những điều kế toán cần biết về ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu Giá tính thuế GTGT bao gồm cả các khoản thuế sau thuế xuất khẩu, thuế TTĐB… nếu có Chú ý * không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp MISA AMIS hy vọng bài viết giúp các bạn kế toán viên nhận diện, so sánh điểm giống, khác nhau trong xác định thời điểm, giá trị ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN đối với từng trường hợp để hoàn thành công tác kế toán nhanh chóng, chính xác. Có thể thấy doanh thu là một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng tại doanh nghiệp. Với chỉ tiêu quan trọng như vậy, chủ doanh nghiệp cần thiết phải thực hiện theo dõi thường xuyên, liên tục. Bên cạnh đó, chủ doanh nghiệp cũng nên tiến hành phân tách được doanh thu của doanh nghiệp theo từng mặt hàng, thị trường, nhân viên kinh doanh… Bởi lẽ, khi theo dõi thường xuyên, liên tục và theo dõi một cách chi tiết doanh thu theo từng khía cạnh sẽ giúp chủ doanh nghiệp xác định được đâu là mặt hàng đang có kết quả tốt, thị trường nào đang kinh doanh tốt, nhân viên kinh doanh nào có doanh số tốt…. để từ đó đưa ra các quyết định phù hợp, kịp thời.
The unemployment rate in India fell to May due to a decline in labour participation at million, according to data released by the private economic think-tank Centre for Monitoring Indian Economy CMIE.The unemployment rate in India—among people aged 15 years and above—fell to in May 2023, from in the previous month, CMIE's Natasha Somayya K said in an analysis on the think-tank's unemployment rate inched down as a consequence of a fall in labour participation, which implies a fall in the number of people who entered the labour market in search of to April, the labour participation rate LPR fell by percentage points to in May, she said."This drop in LPR in May was expected because April witnessed a large number of people entering the labour force but only a small share was able to secure employment in the month. This was bound to discourage many from searching for work in the month of May. As a result, the labour force shrunk in size from million to million," she the decline in labour participation in May 2023 was considerably higher in rural India compared to urban stated that in urban India, the labour force shrunk by close to million. There were around 147 million people in the urban labour force in April, which inched down to million in to the CMIE data, the urban labour market recorded a fall in the number of employed as well as unemployed decline of million people in the urban labour force in May was the result of a combination of a decline in jobs by around million, and a fall in the number of unemployed in urban India by million, it resulted in a total of million people in the urban workforce, and around 13 million unemployed persons, it India also displayed a similar trend, posting a fall in both employment and unemployment rural labour force reduced to million in May from million in the previous April, rural India recorded an impressive employment generation compared to urban India. In May, however, it has not been able to sustain the creation of jobs, she added.With edits from YourStory.
Trả lờiHiện nay, thông tư 92/2015/TT-BTC gọi tắt là Thông tư 92 quy định chi tiết về các điều kiện đối với cá nhân cho thuê nhà sẽ phải đóng thuế, các loại thuế đó là gì và mức thuế phải chịu là bao nhiêu. Cụ thể như sauCăn cứ điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 92 để xác định cá nhân có phải nộp thuế hay không“Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương dụ 5 Bà C ký hợp đồng cho thuê nhà trong 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - với thời gian cho thuê là từ tháng 10 năm 2015 đến hết tháng 9 năm 2017, tiền thuê là 10 triệu đồng/tháng và được trả 1 lần. Như vậy, doanh thu tính thuế và thuế phải nộp đối với doanh thu trả tiền một lần từ hoạt động cho thuê nhà của Bà C xác định như sauNăm 2015, Bà C cho thuê nhà 03 tháng từ tháng 10 đến hết tháng 12 với doanh thu cho thuê là 03 tháng x 10 triệu đồng = 30 triệu đồng 100 triệu đồng. Như vậy, năm 2016 Bà C phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê 2017, Bà C cho thuê nhà 09 tháng từ tháng 01 đến hết tháng 9, với doanh thu từ hoạt động cho thuê là 09 tháng x 10 triệu đồng = 90 triệu đồng < 100 triệu đồng. Như vậy, năm 2017 Bà C không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê khi xác định doanh thu tính thuế của từng năm thì Bà C thực hiện khai thuế một lần với doanh thu trả tiền một lần là 180 triệu đồng, doanh thu phát sinh số thuế phải nộp là 120 triệu đồng và số thuế phải nộp một lần cho cả hợp đồng là 12 triệu đồng 120 triệu đồng x 5% + 5%.”Như vậy tùy theo mức doanh thu theo năm cụ thể là từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân có phải nộp thuế hay hợp của chị bắt đầu kinh doanh từ tháng 7 thì nếu tổng doanh thu 6 tháng kể từ tháng 7 đến tháng 12 là 100 triệu thì chị phải nộp thuế TNCN và thuế với thủ tục nộp thuế được quy định chi tiết tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 92 như sau “Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuếCá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với cá nhân; cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với tổ chức không phải là tổ chức kinh tế cơ quan Nhà nước, tổ chức Đoàn thể, Hiệp hội, tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán, ...; cá nhân ký hợp đồng cho thuê tài sản với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mà trong hợp đồng không có thỏa thuận bên thuê là người nộp Nguyên tắc khai thuế- Cá nhân trực tiếp khai thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân nếu có tổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch trên 100 triệu Cá nhân lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế cho kỳ tính thuế có sự thay Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản Hồ sơ khai thuếHồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân gồm- Tờ khai theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;- Phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng;- Bản chụp hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng;- Bản chụp Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế.c Nơi nộp hồ sơ khai thuếNơi nộp hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế nơi có tài sản cho Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo kỳ hạn thanh toán chậm nhất là ngày thứ 30 ba mươi của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho dụ 9 Ông X có phát sinh hợp đồng cho thuê nhà với thời hạn thuê là 02 năm - tính theo 12 tháng liên tục - kể từ ngày 10/04/2015 đến ngày 09/04/2017, kỳ hạn thanh toán là 3 tháng một lần. Ông X lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán thì Thời hạn khai thuế của kỳ đầu tiên chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2015 ngày 30 của tháng đầu quý III; Thời hạn khai thuế của kỳ thứ hai chậm nhất là ngày 30 tháng 10 năm 2015. Các kỳ khai thuế tiếp theo thực hiện tương tự, chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau quý bắt đầu thời hạn cho thuê; Trường hợp hợp đồng cho thuê nhà của Ông X có kỳ hạn thanh toán là 6 tháng/lần. Ông X lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán thì Thời hạn khai thuế của kỳ đầu tiên chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2015 ngày 30 của tháng đầu quý III; Thời hạn khai thuế của kỳ thứ hai chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm 2016 ngày thứ 30 của tháng đầu quý I. Các kỳ khai thuế tiếp theo thực hiện tương tự, chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày thứ 90 chín mươi kể từ ngày kết thúc năm dương Thời hạn nộp thuếThời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.”Nhưng hiện nay Luật Quản lý thuế năm 2019 đã có hiệu lực quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khác so với Thông tư 92, cụ thể đối với trường hợp của chị phải nộp hồ sơ khai thuế theo điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019“1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như saua. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.....3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”Tuy nhiên, hiện nay phần quy định về điều kiện nộp thuế, thủ tục nộp thuế quy định tại Thông tư 92 tới đây sẽ bị bãi bỏ bởi Thông tư 40/2021/TT-BTC gọi tắt là Thông tư 40 có hiệu lực từ ngày 01/08/2021. Cụ thể đối với Thông tư 40 quy định cụ thể như sauThứ nhất, về mức doanh thu để bắt đầu đóng thuế. Thông tư 40 điểm c khoản 1 Điều 9 có sự khác biệt so với Thông tư 92, cụ thể như sau“Cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm dương lịch bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch 12 tháng; doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế phát sinh cho thuê tài sản.”Như vậy mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trờ xuống là mức để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch 12 tháng. Ví dụÔng B phát sinh hợp đồng cho thuê nhà với thỏa thuận tiền cho thuê là 10 triệu đồng/tháng trong thời gian từ tháng 10 năm 2022 đến hết tháng 9 năm 2023. Như vậy, doanh thu thực tế năm 2022 là 30 triệu đồng, nhưng tổng doanh thu tính theo 12 tháng của năm 2022 là 120 triệu đồng; doanh thu thực tế năm 2023 là 90 triệu đồng, nhưng tổng doanh thu tính theo 12 tháng của năm 2023 là 120 triệu đó, Ông B thuộc trường hợp phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh của năm 2022 và năm 2023 theo hợp đồng nêu hai, về thủ tục và thời gian nộp hồ sơ khai thuế, nơi nộp được quy định chi tiết tại Điều 14 Thông tư 40, Thông tư 40 quy định về các mẫu khai thuế mới so với Thông tư 92“1. Hồ sơ khai thuếHồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như saua Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư này;b Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư này;c Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng;d Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế.Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản Nơi nộp hồ sơ khai thuếNơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như saua Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản trừ bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho Thời hạn nộp hồ sơ khai thuếThời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như saua Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp Thời hạn nộp thuếThời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.”Xem thêm Cách tính thuế hộ kinh doanh 2021 Mức thu và hạn khai nộpTrên đây là nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà luật sư đã nhận được. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan, vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn!Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!
doanh thu tính thuế