cách tìm số liệu trên world bank
Daily updates of global economic developments for high income and developing countries - covers exchange rates, equity markets, interest rates, stripped bond spreads, and emerging market bond indices.
20 / 08 2020 Tin tức. PubMed là gì? Cách tìm tài liệu trên PubMed. PubMed là thư viện trực tuyến thường được các nhà nghiên cứu khoa học, sinh viên sử dụng làm công cụ tra cứu tài liệu (kể cả Việt Nam). Bài viết này với mục đích giúp các bạn sinh viên, nhà khoa học chưa
Chào các bạn, Đây là bài thứ 2 trong lượt bài chia sẻ về kinh nghiệm NCKH (mức độ sinh viên). Nội dung chính sẽ hướng dẫn lấy dữ liệu tại WB một cách
Cách thức hiển thị: Với lựa chọn “Layout”, người dùng có thể tùy chỉnh cách thức hiển thị của dữ liệu theo hàng ngang, hàng dọc, số liệu trong một trang, tiêu đề đầu cuối….trước khi xuất file và lưu về máy. Hình 3. Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập - VCCI
eLibarary Workbank là cơ sở dữ liệucho phép người dùng truy cập và sử dụng toàn bộ sách báo, tạp chí và văn bản dự thảo do Ngân hàng Thế giới phát hành từ năm 1990 (hơn 13,600 đầu tài liệu) có trên trang chủ World Bank eLibrary bao quát hơn 28 chủ đề chính liên quan đến phát
Schrot Und Korn Sie Sucht Ihn. Các nền kinh tế mới nổi, đang phát triển tăng tốc nhờ phục hồi tại các nước xuất khẩu nguyên vật liệuWASHINGTON, ngày 5/6/2018—Mặc dù chùng xuống đôi chút song tăng trưởng kinh tế toàn cầu vẫn đạt mức cao 3,1% năm 2018, nhưng sau đó sẽ giảm dần trong 2 năm tới do tăng trưởng giảm tại các nền kinh tế phát triển, và tốc độ hồi phục tại các nền kinh tế mới nổi và xuất khẩu nguyên vật liệu đi dần theo chiều ngang, một báo cáo mới của Ngân hàng Thế giới cho biết.“Nếu duy trì được mức tăng trưởng mạnh như đã thấy trong năm nay thì hàng triệu người có thể thoát nghèo, nhất là tại các nước tăng trưởng nhanh khu vực Nam Á,” ông Jim Yong Kim, Chủ tịch Nhóm Ngân hàng Thế giới nói. “Nhưng chỉ có tăng trưởng thì cũng chưa đủ để giải quyết vấn đề nghèo cùng cực tại một số nơi trên thế giới. Các nhà hoạch định chính sách cần tìm cách duy trì tăng trưởng dài hạn—nhờ tăng năng suất và tạo thêm việc làm—để đẩy nhanh quá trình xóa bỏ tình trạng nghèo đói và thúc đẩy chia sẻ thịnh vượng.”Các nền kinh tế phát triển sẽ tăng trưởng 2,2% năm 2018, giảm xuống còn 2,0% năm 2019 do các ngân hàng trung ương sẽ cắt giảm dần kích cầu, báo cáo Viễn cảnh kinh tế toàn cầu tháng 6/2018 cho biết. Mức tăng trưởng chung tại các nền kinh tế mới nổi, đang phát triển dự kiến sẽ tăng và đạt mức 4,5% năm 2018, sau đó lên 4,7% năm 2019 do tốc độ hồi phục tại các nước xuất khẩu nguyên vật liệu và giá nguyên vật liệu sẽ cân bằng dần sau đợt tăng giá năm cảnh này cũng phụ thuộc nhiều vào các rủi ro tiêu cực. Thị trường tài chính có khả năng sẽ bất ổn hơn, và mức độ ảnh hưởng của chúng lên các nền kinh tế mới nổi, đang phát triển cũng tăng lên. Tâm lý bảo hộ mậu dịch tăng lên, đồng thời các bất ổn chính sách và rủi ro địa chính trị cũng báo cáo tại June 2018 Global Economic Prospects Chuyên mục có cảnh báo rằng về lâu dài viễn cảnh giảm cầu toàn cầu về nguyên vật liệu có thể làm giảm giá nguyên vật liệu và tác động lên viễn cảnh tăng trưởng các nước xuất khẩu. Các nền kinh tế mới nổi lớn đã từng chiếm tỉ trọng lớn trong mức tăng tiêu thụ kim loại và năng lượng trong hai thập kỷ qua nhưng mức cầu của các nước này đối với phần lớn các loại nguyên vật liệu dự kiến sẽ giảm.“Giảm tốc độ tăng cầu nguyên vật liệu về lâu dài sẽ gây khó khăn cho 2/3 các nước đang phát triển phụ thuộc vào xuất khẩu nguyên vật liệu,” ông Shantayanan Devarajan, Giám đốc cao cấp về kinh tế phát triển của Ngân hàng Thế giới cho biết. “Thực tế đó càng đòi hỏi phải đa dạng hóa kinh tế và tăng cường khung tài khóa và tiền tệ.”Một Chuyên mục khác nêu vấn đề nợ doanh nghiệp và cho rằng các khoản nợ này tăng sẽ gây quan ngại về ổn định tài chính và tác động lên tình hình đầu tư. Nợ doanh nghiệp—và tại một số nước, nợ doanh nghiệp bằng ngoại tệ—đang tăng nhanh kể từ cuộc khủng hoảng tài chính đã làm cho các nước dễ bị tổn thương hơn trước nguy cơ chi phí vốn gia tăng.“Các nhà hoạch định chính sách tại các nền kinh tế mới nổi, và các nền kinh tế đang phát triển cần chuẩn bị tinh thần ứng phó với bất ổn trên thị trường tài chính khi các nền kinh tế phát triển tăng tốc bình thường hóa chính sách tiền tệ,” ông Ayhan Kose, Giám đốc Ban Viễn cảnh Kinh tế của Ngân hàng Thế giới nói. “Nợ tăng làm cho các nước dễ bị tổn thương hơn trước viễn cảnh tăng lãi suất. Chính vì vậy càng cần phải tạo khoảng đệm để đối phó với các cú sốc về tài chính.”Sau nhiều năm ảm đạm, nhiều chuyên gia đã nhất trí dự báo rằng tăng trưởng dài hạn đã ổn định trở lại và đây có thể là chỉ dấu cho thấy nền kinh tế toàn cầu cuối cùng đã thoát khỏi cái bóng của cuộc khủng hoảng tài chính một thập kỷ trước. Nhưng từ trước đến nay các dự báo dài hạn thường lạc quan quá mức và nhiều người đã bỏ qua những điểm yếu trong tiềm năng tăng trưởng và các hạn chế nội tại trong cơ cấu nền kinh tế, báo cáo cho biết. Báo cáo kêu gọi các nhà hoạch định chính sách tiến hành cải cách để đẩy nhanh tăng trưởng dài hạn. Trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh chóng, cần hỗ trợ nâng cao tay nghề, tăng cường năng lực cạnh tranh và thương mại mở. Chỉ nâng cao trình độ văn hóa cơ bản như biết đọc, biết viết và làm tính đã hứa hẹn mang lại kết quả phát triển khả quan. Cuối cùng, cần thúc đẩy các hiệp định thương mại toàn diện để tăng cường viễn cảnh tăng khu vựcĐông Á Thái Bình DươngDự báo các nước trong khu vực sẽ giảm tốc độ tăng trưởng từ 6,3% năm 2018 xuống còn 6,1% năm 2019 do Trung Quốc giảm tăng trưởng nhưng các nước khác trong khu vực lại tăng tốc. Tăng trưởng tại Trung Quốc dự kiến giảm từ 6,5% năm 2018 xuống 6,3% năm 2019 do giảm mức hỗ trợ chính sách và các chính sách tài khóa cũng giảm bớt tính chất kích cầu. Không kể Trung Quốc, tăng trưởng trong khu vực sẽ giảm nhẹ từ 5,4% năm 2018 xuống 5,3% năm 2019 do phục hồi kinh tế theo chu kỳ đã vào giai đoạn chín. Kinh tế In-đô-nê-xi-a sẽ tăng từ 5,2% năm nay lên 5,3% sang năm. Thái Lan sẽ tăng và đạt mức 4,1% năm 2018 và giảm xuống 3,8% năm 2019. Hạn chế về năng lực và áp lực giá cả sẽ trở nên nghiêm trọng hơn trong 2 năm tới tại cả các nước xuất và nhập khẩu nguyên vật liệu trong khu vực và buộc một số nước phải thắt chặt chính sách tiền Âu và Trung ÁTăng trưởng sẽ giảm từ 3,2% năm 2018 xuống 3,1% năm 2019 do mức phục hồi tại một số nước xuất khẩu nguyên vật liệu chỉ bù đắp phần nào mức sụt giảm tại các nước nhập khẩu. Tại Thổ Nhĩ Kỳ, tăng trưởng sẽ giảm còn 4,8% năm 2018 và xuống tiếp 4,0% năm 2019 do quá trình lành mạnh hóa tài khóa và mở rộng chương trình hỗ trợ tín dụng bị trì hoãn dẫn đến xu thế giảm tăng trưởng sau khi đã hồi phục mạnh vào năm ngoái. Liên bang Nga dự kiến sẽ giữ nguyên mức tăng trưởng 1,5% năm nay và tăng lên 1,8% năm 2019 nhờ giá dầu tăng và nới lỏng chính sách tiền tệ nhưng vẫn bị bù trừ bởi cắt giảm sản lượng dầu, và bất ổn gây ra bởi các biện pháp trừng phạt kinh tế.Mỹ La-tinh và Ca-ri-bêKhu vực dự kiến sẽ tăng và đạt tốc độ tăng trưởng 1,7% năm 2018, 2,3% năm 2019 nhờ tăng tiêu dùng cá nhân và đầu tư. Hồi phục theo chu kỳ sẽ tiếp tục tại Brazil, dự kiến đạt 2,4% năm nay và 2,5% năm 2019. Mexico dự kiến sẽ tăng trưởng 2,3% năm 2018 và 2,5% năm 2019 nhờ tăng đầu tư. Argentina sẽ giảm mức tăng trưởng xuống còn 1,7% năm nay do thắt chặt chính sách tiền tệ và tài khóa và do ảnh hưởng của hạn hán. Viễn cảnh tăng trưởng năm 2019 cũng vẫn chỉ là 1,8%. Một số nước trung Mỹ xuất khẩu nông sản dự kiến sẽ tăng tốc trong hai năm 2018 và 2019, trong khi các nước nhập khẩu nguyên vật liệu dự kiến sẽ giữ nguyên hoặc bị giảm tăng trưởng. Các nước Ca-ri-bê dự kiến sẽ tăng tốc trong năm 2018 nhờ tái thiết sau bão, tăng trưởng du lịch và giá nguyên vật liệu Đông và bắc PhiCác nước trong khu vực sẽ tăng tốc và đạt mức tăng trưởng 3,0% năm nay, tăng lên 3,3% năm 2019, chủ yếu nhờ các nước xuất khẩu dầu hồi phục sau thời ký giá dầu giảm. Các nước khối Hội đồng Hợp tác vùng Vịnh Gulf Cooperation Council, GCC dự kiến sẽ tăng tốc và đạt mức 2,1% năm nay, và 2,7% năm 2019 nhờ các khoản đầu tư mang lại lãi suất cố định tăng lên. Ả -rập Xê-út sẽ tăng trưởng 1,8% năm nay, 2,1% năm 2019. Iran sẽ tăng trưởng 4,1% và duy trì mức đó năm 2019. Các nền kinh tế nhập khẩu dầu lửa dự kiến sẽ tăng trưởng mạnh hơn nhờ cải cách kinh tế và tăng cầu bên ngoài làm tăng niềm tin các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Ai-cập dự kiến sẽ tăng trưởng 5% trong năm tài khóa 2017/18 1/7/2017-30/6/2018 và 5,5% năm tài khóa tiếp ÁKhu vực sẽ tiếp tục tăng tốc độ tăng trưởng lên 6,9% năm 2019 và 7,1% năm 2019 chủ yếu nhờ các rào cản tại Ấn Độ bị gỡ bỏ dần. Tăng trưởng tại Ấn Độ trong năm tài khóa 2018/19 1/4/2018- 31/3/2019 sẽ đạt 7,3% và trong năm tài khóa 2019/20 sẽ đạt 7,5% nhờ tiêu dùng cá nhân và đầu tư tăng mạnh. Pakistan dự kiến sẽ tăng trưởng 5,0% trong năm tài khóa 2018/19 1/7/2018-30/6/2019 nhờ thắt chặt chính sách và cải thiện ổn định kinh tế vĩ mô. Bangladesh sẽ đạt mức 6,7%năm tài khóa 2018/19 1/7/2018-30/6/2019.Châu Phi hạ Saharan Các nước trung khu vực dự kiến sẽ tăng tốc độ tăng trưởng lên 3,1% năm 2018, và 3,5% năm 2019 nhưng vẫn dưới mức tăng trung bình dài hạn của khu vực này. Nigeria sẽ tăng trưởng 2,1% năm nay, do các ngành phi dầu mỏ tăng trưởng thấp bởi mức đầu tư thấp, và tăng lên 2,2% năm 2019. Angola dự kiến tăng trưởng 1,7% năm 2018, 2,2% năm 2019 nhờ tăng nguồn ngoại tệ do giá dầu tăng, sản lượng khí đốt khai thác tăng, và tâm lý kinh doanh tốt lên. Nam Phi dự kiến tăng trưởng 1,4% năm 2018, và 1,8% năm 2019 nhờ niềm tin giới doanh nghiệp và người tiêu dùng tăng lên dẫn đến tăng tiêu dùng và đầu tư. Sản lượng khai mỏ tăng, giá kim loại ổn định sẽ làm tăng xuất khẩu kim loại. Các nước không dựa nhiều vào khai thác tài nguyên sẽ tăng trưởng mạnh nhờ điều kiện trong ngành nông nghiệp được cải thiện và đầu tư vào hạ tầng Ngân hàng Thế giớiGhi chú e = giá trị ước tính; f = giá trị dự báo. Con số dự báo của Ngân hàng Thế giới thường xuyên được cập nhật theo số liệu mới nhất. Do vậy, các kết quả dự báo ở đây có thể khác với kết quả nêu trong các tài liệu khác của Ngân hàng Thế giới, ngay cả khi các đánh giá cơ bản về các nước không thay đổi nhiều trong một thời điểm nhất định. Phân nhóm và liệt kê các thị trường mới nổi và nền kinh tế đang phát triển EMDE trong bảng các nước BRICS gồm Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc và Nam Phi1. Tỉ lệ tăng trưởng gộp tính theo giá cố định USD 2010, trọng số GDP2. Giá trị tăng trưởng GDP tính theo năm tài khóa. Các giá trị tổng hợp được tính dựa trên số liệu năm lịch. Tỉ lệ tăng trưởng của Pakistan được tính dựa trên GDP tính theo chi phí yếu tố. Cột 2017 thể hiện giá trị năm tài khóa 2016/173. Cột 2016 thể hiện giá trị năm tài khóa 2016/174. Khối lượng thương mại thế giới về trao đổi hàng hóa và các dịch vụ phi yếu tố5. Giá trị trung bình đơn giản của dầu Dubai, Brent, West Texas IntermediateXem thêm thông tin tại
Trong các nghiên cứu định lượng sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp, việc truy cập và có được một bộ số liệu đầy đủ và đáng tin cậy là một trong những yếu tố rất quan trọng quyết định đến tính khả thi của đề tài nghiên cứu. Vì vậy, ngoài việc tập trung vào cơ sở lý thuyết, người nghiên cứu cũng cần tìm hiểu các nguồn dữ liệu phù hợp liên quan đến đề tài của mình. Trong bài viết này, hãy cũng cộng đồng RCES điểm qua những nguồn dữ liệu này nhé! WorldBank World Development Indicator Truy cập nguồn dữ liệu tại đây World bank Global Economic Monitor GEM Truy cập tới nguồn dữ liệu tại đây Là một phần trong website của work bank, WDI cung cấp số liệu về nhiều lĩnh vực Nông nghiệp, tăng trưởng và phát triển kinh tế không khí, môi trường, chính sách, biến đổi khí hậu… với một nguồn dữ liệu lớn qua các năm. WB đã cho access miễn phí vào tất cả các database của họ. Số liệu của WB rất rộng trên nhiều lĩnh vực và họ bắt đầu có các chuỗi số liệu theo quí trước đây chỉ có số liệu theo năm. Đây là nguồn dữ liệu cần thiết cho các bài nghiên cứu dùng số liệu thứ cấp để định lượng. IMF Data and Statistics IMF có một số database rất quan trọng về kinh tế vĩ mô. Những database quan trọng là WEO, IFS, DOTS, BOPS, GFS. Ngoài ra trong chuyên mục Vietnam and the IMF cũng có rất nhiều thông tin. Chi tiết cách lấy dữ liệu từ IMF có tại đây Google Public Data Explorer Google Public Data Explorer được google tổng hợp từ các nguồn dữ liệu tin cậy và giúp cho các bộ dữ liệu lớn được công chúng quan tâm trở nên dễ dàng khám phá, hiển thị và truyền tải. Các biểu đồ và bản đồ chuyển động theo thời gian, các thay đổi trên thế giới trở nên dễ hiểu hơn. Bạn có thể chuyển đổi giữa các chế độ xem khác nhau, thực hiện so sánh giữa các quốc gia và chia sẻ phát hiện của mình. The Asia Regional Integration Center ARIC Một trong những nguồn tài liệu đồng nhất và đáng tin cậy của ADB về các chỉ số tài chính, thương mại của các nước châu Á. Tổng cục Thống kê Mục số liệu thống kê cung cấp thông tin thống kê hàng tháng, số liệu thống kê chủ yếu sơ bộ, ước tính và số liệu thống kê chính thức được chia theo nhóm các chỉ tiêu thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia hầu hết các ngành và lĩnh vực. Ngân hàng Nhà nước Ngoài những chỉ số chính sách tiền tệ căn bản như các loại lãi suất chính sách và tỷ giá bình quân liên ngân hàng reference rate, mục “Thị trường tiền tệ” có các thống kê về VNBOR, hoạt động thị trường mở và đấu thầu trái phiếu chính phủ. Một địa chỉ nữa cho các bạn quan tâm đến tài chính, tiền tệ là Bảo hiểm Tiền gửi Việt nam, mặc dù hiện tại chưa có nhiều số liệu. Bộ Tài chính Mục “Ngân sách nhà nước” có thống kê về ngân sách, chi thu của VN, ngoài ra còn có thông tin về các dự án ODA và đặc biệt là Bản tin nợ nước ngoài rất hữu ích. Số liệu về ngân sách nhà nước cũng có thể tra cứu trên website của Chinh phủ. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Mục Dữ liệu của bộ này có rất nhiều thông tin, chủ yếu kết quả của các cuộc khảo sát xã hội, rất có ích cho những bạn quan tâm đến labor market và các vấn đề xã hội. Đa số dữ liệu được cung câp dưới dạng bảng Excel khá tiện dụng. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Mặc dù một số trang trên website của bộ này bị lỗi và còn nhiều tài liệu không dùng Unicode, mục Thống kê – Dự báo có rất nhiều thông tin quan trọng. Bộ Công Thương Mục Thống kê của bộ này rất tốt, số liệu xuất nhập khẩu khá chi tiết các bạn có thể update bảng số liệu REER/NEER mà tôi cung cấp trước đây bằng số liệu xuất nhập khẩu từ trang web này. Phần thông tin về vốn đầu tư cũng khá chi tiết. Sở giao dịch chứng khoản Hà Nội HNX Đây là nguồn dữ liệu phù hợp với những nghiên cứu về các chỉ số thị trường, cổ phiếu niêm yết, trái phiếu chính phủ… Đây là nguồn số liệu tốt và đầy đủ, tuy nhiên nhược điểm là không hỗ trợ download và một số dữ liệu chuyên biệt phải có tài khoản truy cập. BIS Mặc dù không có nhiều số liệu về Việt Nam, đây là địa chỉ quan trọng cho những bạn quan tâm đến số liệu ngân hàng và tài chính quốc tế. FRED Trong số các website của các ngân hàng trung ương, đây là database lớn nhất và uy tín nhất với gần như toàn bộ số liệu macro của Mỹ, có những chuỗi dài gần 100 năm. Database này cũng có số liệu của một số nước phát triển khác. Ngoài ra Fed còn có một số data tại địa chỉ này và hầu hết các chi nhánh Fed khác cũng cung cấp dữ liệu NY, Kansas, San Francisco, Chicago, Cleveland. UNDP UNCTADSTAT Tổ chức này có một database quan trọng liên quan đến chỉ số Human Development Indicator được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu kinh tế. Database của Unctad, một tổ chức thuộc UN tương tự như UNDP, chuyên về trade data. Số liệu ngoại thương ở database này cho VN tương đương như của Bộ Công thương và DOTS của IMF Pen World Table Pen World Table là một nguồn số liệu về national account tính theo PPP cho gần như tất cả các nước. Đây là một database lâu đời và rất uy tín trong giới học thuật tuy nhiên số liệu update chậm hơn so với nguồn WB và IMF. UNCTAD- Hội nghị về thương mại và phát triển của Liên Hợp Quốc – United Nation Conference on Trade and Development Trang web UNCTAD cung cấp nhiều thông tin, số liệu cập nhật về chỉ số thương mại, dân số, đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI. Giới thiệu các chương trình hỗ trợ kỹ thuật phát triển về các lĩnh vực đầu tư, thương mại, kinh tế, luật…Đặc biệt, báo cáo hàng năm World Investment Report là tài liệu tổng hợp quan trọng, cung cấp nhiều thông tin quan trọng về đầu tư trên toàn thế giới. ITC Trade Map ITC trademap cung cấp nguồn số liệu quan trọng trong lĩnh vực thương mại như số liệu xuất khẩu, nhập khẩu theo giai đoạn thời gian, theo quốc gia, khu vực và các loại hàng hóa. OECD Database này chủ yếu phục vụ cho các thành viên của OECD nhưng có rất nhiều chỉ số quốc tế một số phải trả tiền. Cơ sở dữ liệu thương mại – United Nations Commodity Trade Statistics Database Website cung cấp Số liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Cơ quan Thống kê Liên Hợp quốc UNSD. Riêng Asean, bạn có thể tìm hiểu cụ thể hơn thông qua địa chỉ Trung tâm Thương mại quốc tế International Trade Center – ITC Cung cấp những thông tin, ấn phẩm trực tuyến liên quan đến thương mại và những báo cáo, nghiên cứu về thị trường, ngành hàng, những dịch vụ hỗ trợ kinh doanh… Hiệp hội Các nhà xuất khẩu Hoa Kỳ AAEi Cung cấp những thông tin thành viên và các thông tin liên quan đến tình hình xuất khẩu tại Mỹ. Trung tâm thống kê Nhật Bản– Statistics Bureau and statistics Center Trang web cung cấp thông tin thống kê về thương mại, đầu tư, kinh tế… của Nhật Bản Viện Tài nguyên Thế giới WRI Viện Tài nguyên Thế giới WRI là một tổ chức nghiên cứu toàn cầu kéo dài hơn 50 quốc gia, với các văn phòng ở Brazil, Trung Quốc, Châu Âu, Ấn Độ, Indonesia, và Hoa Kỳ… Website của WDI cung cấp những biểu đồ sẵn có về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, biến đổi khí hậu… nhằm mục đích nghiên cứu để bảo vệ nguồn tài nguyên thế giới Vietdata Vietdata là kênh thông tin trực tuyến về kinh tế, tài chính, bất động sản, vừa phục vụ hoạt động đầu tư của cá nhân và doanh nghiệp, vừa đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của các nhà phân tích, giảng viên và học sinh, sinh viên. Số liệu do Vietdata tổng hợp và phân tích đảm bảo độ chính xác, tin cậy do các nguồn chính thống của Chính phủ Việt Nam và các tổ chức trong và ngoài nước cung cấp. Ngoài ra, để phục vụ nhiều đối tượng khác nhau, Vietdata đã xây dựng hệ thống báo cáo phong phú, đa dạng gồm các báo cáo nghiên cứu về kinh tế Việt Nam, báo cáo về các ngành nghề, nghiên cứu thị trường, báo cáo phân tích doanh nghiệp, cũng như tập hợp các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Bên cạnh đó, với tham vọng kết nối các doanh nghiệp trong và ngoài nước, Vietdata còn cung cấp dịch vụ tra cứu thông tin doanh nghiệp với hơn doanh nghiệp, 1600 ngành nghề và hơn 300 Khu công nghiệp đang hoạt động trên cả nước. Datahub Datahub cung cấp truy cập miễn phí với nhiều tính năng cốt lõi của CKAN, cho phép bạn tìm kiếm dữ liệu, đăng ký các tập dữ liệu được xuất bản, tạo và quản lý các nhóm tập hợp dữ liệu. Dữ liệu của Datahub bao gồm hơn tập dữ liệu của nhiều tổ chức, trong nhiều lĩnh vực với nhiều định dạng khác nhau. Quandl Quandl lưu trữ dữ liệu từ hàng trăm nhà xuất bản trên một trang web duy nhất và dễ sử dụng. Quandl giúp các nhà phân tích dữ liệu tiết kiệm thời gian, công sức và tiền bạc, bằng cách cung cấp dữ liệu tài chính và kinh tế trong các định dạng mà người dùng muốn. Quandl cung cấp một số lượng lớn các dữ liệu về kinh tế, tài chính từ nhiều quốc gia trên thế giới, cùng với việc tổ chức dữ liệu trực quan và dễ dàng truy cập. Zanran Zanran giúp bạn tìm thấy dữ liệu bán cấu trúc’ trên web. Đây là dữ liệu số mà mọi người đã trình bày như đồ thị và bảng biểu và biểu đồ. Ví dụ, dữ liệu có thể là một đồ thị trong một báo cáo PDF, hoặc một bảng trong một bảng tính Excel, hoặc một barchart hiển thị như là một hình ảnh trong một trang HTML. Zanran có một số lượng rất lớn các dữ liệu. Hiểu đơn giản, Zanran là một “google” cho dữ liệu. Knoema Knoema có thể phát hiện ra, chiết xuất, và chuẩn hóa dữ liệu để làm cho nó có thể sử dụng thông qua các nền tảng dữ liệu mở. Knoema của công cụ tìm kiếm thông minh để phát hiện dữ liệu trên toàn thế giới. Knoema giúp khám phá mối quan hệ giữa các bộ dữ liệu với công cụ trực quan và hiệu quả, giúp cho người nghiên cứu có thể kể những câu chuyện với dữ liệu của mình. Knoema có một số lượng lớn dữ liệu với hơn 690 triệu chuỗi thời gian, hơn 1000 chủ đề và nguồn dữ liệu do Knoema tìm kiếm và người dùng đóng góp. Đặc biệt Knoema cũng có rất nhiều dữ liệu về Việt Nam. Economy Watch Mục tiêu của Economy Watch là cung cấp dữ liệu, phân tích và đưa ra các công cụ người dùng cần để thực sự hiểu dòng chảy của tiền. Kể từ khi khởi đầu, Economy Watch đã trở thành một nguồn tham khảo đáng tin cậy, được trích dẫn nhiều tổ chức uy tín như Ngân hàng Thế giới, Mạng Kinh tế của các viện nghiên cứu ở Anh, Huffington Post. Tại bạn sẽ tìm thấy một kết hợp đầy đủ các thông tin, phân tích, tài liệu tham khảo, bài viết, dữ liệu, biểu đồ và các công cụ. Những tài nguyên được cung cấp bởi Economy Watch, các thành viên tự do, và các thành viên của cộng đồng mở rộng của Economy Watch. Tài liệu tham khảo [1] Lê Hồng Giang 2012, Economic data. Truy cập tại đây. >> Sắp diễn ra Cuộc thi DEFENSE TRIAL 2019 đã chính thức khởi động!!! Cộng đồng sinh viên kinh tế nghiên cứu khoa học RCES
Hà Nội, ngày 1 tháng 7 năm 2022 – Báo cáo Quốc gia về Khí hậu và Phát triển cho Việt Nam của Nhóm Ngân hàng Thế giới nhấn mạnh tính cấp thiết của việc thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng thời với việc cần triển khai nhiều chính sách và đầu tư công và tư để giảm cường độ carbon trong tăng triệu người dân Việt Nam thuộc nhóm dễ bị tổn thương nhất trên thế giới trước tác động của khí hậu đang phải đối mặt với nhiều rủi ro dọc theo bờ biển dài km và các vùng trũng thấp rộng lớn của đất nước. Nguy cơ đối với các khu đô thị và khu công nghiệp, đặc biệt là trong và xung quanh trung tâm kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, đặt nhiều bộ phận lớn của nền kinh tế vào rủi ro. Đồng bằng sông Cửu Long, nơi sinh sống của 18 triệu người, đã và đang bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu; hơn 70% diện tích đất của một số tỉnh thành có thể bị ngập trong vòng 80 năm nữa. Báo cáo cho biết Việt Nam thiệt hại khoảng 10 tỷ USD vào năm 2020, tương đương 3,2% GDP, do các tác động của khí hậu. Các mô hình cho thấy tổng chi phí kinh tế do biến đổi khí hậu gây ra có thể lên tới 523 tỷ USD vào năm 2050. Báo cáo cho rằng cần ưu tiên đầu tư để giải quyết các tác động của biến đổi khí nền kinh tế đang phát triển nhanh của Việt Nam tiến dần đến vị thế là nước có thu nhập cao, Việt Nam cũng cần phải giảm cường độ carbon. Đóng góp của Việt Nam vào tổng lượng phát thải khí nhà kính KNK toàn cầu tương đối nhỏ, chỉ ở mức 0,8%. Tính theo bình quân đầu người, lượng phát thải của Việt Nam chưa bằng một nửa lượng phát thải bình quân đầu người của các nước trong Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng của Việt Nam đã tăng lượng phát thải KNK bình quân đầu người lên gấp 4 lần trong thế kỷ này, từ 0,79 tấn carbon dioxide CO2 tương đương vào năm 2000 lên 3,81 tấn CO2 vào năm 2018, và lượng khí thải đang tăng với tốc độ nhanh nhất trên thế giới. Ô nhiễm liên quan đến khí thải này ảnh hưởng đến sức khỏe và giảm năng suất; tình trạng cạn kiệt tài nguyên và các tác động của biến đổi khí hậu đã làm tổn hại đến thương mại và đầu tư.“Việt Nam phải dành nguồn lực lớn để bảo vệ Thành phố Hồ Chí Minh – đô thị lớn nhất cả nước và đường bờ biển trũng thấp, và vùng Đồng bằng sông Cửu Long khỏi tác động của biến đổi khí hậu," Phó Chủ tịch Ngân hàng Thế giới phụ trách Đông Á và Thái Bình Dương Manuela V. Ferro cho biết. “Việt Nam cũng là quốc gia đóng góp ngày càng nhiều vào phát thải KNK. Việc thực hiện các cam kết quốc tế đầy tham vọng của Việt Nam sẽ đòi hỏi phải có hành động trong những lĩnh vực phát thải chính như năng lượng, giao thông, nông nghiệp và công nghiệp chế biến, chế tạo, và sử dụng định giá carbon để thúc đẩy đầu tư”.Việt Nam đã cam kết chấm dứt phá rừng vào năm 2030, giảm 30% lượng khí thải mêtan và chấm dứt mọi hoạt động đầu tư vào sản xuất điện than mới, mở rộng quy mô triển khai năng lượng tái tạo và loại bỏ điện than vào những năm 2040. Những cam kết này cao hơn Đóng góp do quốc gia xác định NDC năm 2020, trong đó Việt Nam cam kết đạt mục tiêu giảm phát thải không điều kiện là 9% vào năm 2030 so với năm cơ sở 2014 và mục tiêu giảm phát thải có điều kiện là 27%.Để giúp Việt Nam đạt được các mục tiêu phát triển, đồng thời thực hiện các cam kết về khí hậu, Báo cáo CCDR đề xuất nhiều giải pháp trên hai góc độ quan trọng, đó là nâng cao khả năng chống chịu với các tác động của khí hậu và theo đuổi chiến lược tăng trưởng hướng nền kinh tế giảm dần các nguồn năng lượng thâm dụng carbon. Hai lộ trình này sẽ giúp Việt Nam đạt được các mục tiêu về khí hậu đồng thời tăng GDP bình quân đầu người hơn 5%/năm - tỷ lệ trung bình cần thiết để trở thành quốc gia có thu nhập cao vào năm không có các biện pháp thích ứng toàn diện, tác động của biến đổi khí hậu có thể khiến thêm từ đến 1 triệu người rơi vào cảnh nghèo cùng cực vào năm 2030. Đồng thời, để bảo vệ các hộ gia đình dễ bị tổn thương nhất trước giá năng lượng tăng cao và gián đoạn việc làm trong quá trình chuyển dịch sang nền kinh tế carbon thấp, Việt Nam sẽ cần đẩy mạnh các chương trình khuyến khích khu vực tư nhân áp dụng những công nghệ sạch hơn và tạo thuận lợi cho dịch chuyển lao trên kết quả chạy mô hình và phân tích của báo cáo, Nhóm Ngân hàng Thế giới đề xuất 5 gói chính sách ưu tiên bao gồmMột chương trình cấp vùng cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long dễ bị tổn thương, là nơi đóng góp 50% sản lượng lúa gạo và một phần ba GDP nông nghiệp của đất nước. Khu vực này đang phải đối mặt với nhiều rủi ro như xói lở bờ biển và bờ sông, mực nước biển dâng và xâm nhập mặn. Chương trình này sẽ hạn chế khai thác cát và khai thác nước ngầm, đầu tư thêm cơ sở vật chất và tăng cường điều phối vùng, đồng thời hỗ trợ sinh kế cho những người nông dân đang tìm giải pháp thích ứng với những thách thức của biến đổi khí kế hoạch tổng hợp bảo vệ các đô thị ven biển và kết nối giao thông khỏi tác động của thời tiết khắc nghiệt. Kế hoạch này bao gồm hoạt động nâng cấp hệ thống đường bộ và năng lượng, cũng như tăng cường hệ thống quản lý rủi ro thời tiết và cảnh báo chương trình giảm ô nhiễm không khí bao vây khu vực Hà Nội, nơi chất lượng không khí kém đã vượt ít nhất 5 lần giới hạn theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới trong hơn một nửa thời gian từ năm 2018 đến năm 2021, và dự báo nồng độ bụi mịn sẽ còn tiếp tục tăng tốc quá trình chuyển dịch sang năng lượng tái tạo bằng cách cải thiện khung pháp lý để khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân đầu tư tăng công suất của lưới điện và thực hiện các kế hoạch tiết kiệm năng rộng an sinh xã hội để bù đắp những tác động kinh tế mà các giải pháp khí hậu có thể tác động đến những người dễ bị tổn thương nhất. Tài trợ cho các chương trình xã hội bằng nguồn thu từ thuế carbon sẽ giúp hỗ trợ người nghèo khỏi tác động của việc tăng chi phí đi lại và năng cáo ước tính giá trị hiện tại của nhu cầu đầu tư thêm vào các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu từ nay đến năm 2040 lên đến khoảng 6,8% GDP mỗi năm, tương đương khoảng 368 tỷ USD. Việt Nam cũng sẽ cần bổ sung đầu tư công bằng nhiều cải cách chính sách để thu hút đầu tư tư nhân. Các dự án đầu tư ưu tiên cho thích ứng từ nay đến năm 2040 có thể cần khoảng 254 tỷ USD, và để giảm tốc độ tăng phát thải sẽ cần ít nhất 81 tỷ USD. Thuế carbon hoặc các quy định hình thành hệ thống mua bán khí thải sẽ là chìa khóa để Việt Nam đạt được các mục tiêu phát triển và khí hậu đầy tham vọng.“Hai mục tiêu, trở thành một quốc gia có thu nhập cao và phát thải ròng bằng “0” trong 30 năm tới, đòi hỏi Việt Nam phải huy động một lượng lớn vốn tư nhân. Để điều này trở thành hiện thực, điều quan trọng là Việt Nam phải thiết kế và thực hiện các chính sách và cải cách đúng đắn,” ông Alfonso Garcia Mora, Phó Chủ tịch Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương của IFC, cho biết. “Xanh hóa lĩnh vực tài chính, thúc đẩy các dự án tăng trưởng xanh trên nhiều lĩnh vực và ban hành quy trình thủ tục minh bạch và dễ đoán cho các dự án năng lượng là một ưu tiên rõ ràng”.Báo cáo quốc gia về Khí hậu và Phát triển của Nhóm Ngân hàng Thế giớiBáo cáo quốc gia về Khí hậu và Phát triển CCDR của Nhóm Ngân hàng Thế giới là các báo cáo đánh giá quan trọng mới tích hợp các mối quan tâm về biến đổi khí hậu và phát triển. Báo cáo này sẽ giúp các quốc gia ưu tiên giải pháp có tác động lớn nhất về giảm phát thải KNK và nâng cao khả năng thích ứng, đồng thời thực hiện các mục tiêu phát triển lớn hơn. Báo cáo CCDR được xây dựng dựa trên dữ liệu và nghiên cứu chặt chẽ, đồng thời xác định các lộ trình chính để giảm phát thải KNK và tính dễ bị tổn thương do khí hậu, bao gồm các chi phí và thách thức cũng như lợi ích và cơ hội của các lộ trình này. Các báo cáo đề xuất những hành động cụ thể và mang tính ưu tiên để hỗ trợ quá trình chuyển dịch sang carbon thấp và thích ứng. Là tài liệu được công bố công khai, Báo cáo CCDR có mục tiêu cung cấp thông tin cho các chính phủ, người dân, khu vực tư nhân và các đối tác phát triển, và tăng cường hỗ trợ cho chương trình nghị sự về phát triển và khí hậu. Báo cáo CCDR sẽ cung cấp thông tin cho các đánh giá quan trọng khác của Nhóm Ngân hàng Thế giới, các hoạt động hỗ trợ và cho vay quốc gia, đồng thời giúp thu hút vốn và tài trợ trực tiếp cho những giải pháp khí hậu mang lại tác động lớn.*Kể từ ngày ông Alfonso Garcia Mora là Phó Chủ tịch Khu vực Châu Âu, Châu Mỹ Latinh và Caribe của IFC.
Hướng dẫn sử dụng kho dữ liệu mở của Ngân hàng Thế giới - World Bank Open Data Trước đây, bạn đọc thường phải mất tiền và khó tiếp cận với các kho dữ liệu về phát triển. Ngân hàng Thế giới đã cho phép tất cả mọi người tiếp cận cơ sở dữ liệu phong phú của mình một cách miễn phí qua World Bank Open Data. World Bank Open Data là kho dữ liệu mở, dễ tiếp cận, dễ tìm kiếm của Ngân hàng Thế giới hỗ trợ sự phát triển của Việt Nam Trang web với địa chỉ cho người dùng 1 số cách truy cập dữ liệu mình tìm kiếm. Trang chủ đưa ra lựa chọn để người dùng truy cập dữ liệu trực tiếp qua cơ sở dữ liệu, sắp xếp theo quốc gia, chủ điểm, hoặc theo chỉ Xem dữ liệu theo Quốc gia Countries Trang Quốc gia Countries liệt kê tất cả các nền kinh tế theo vần ABC. Khi người dùng chọn 1 quốc gia trong danh sách, hệ thống sẽ đưa ra các dữ liệu phù hợp với lựa chọn đó. Phần trên của trang là thông tin chung khu vực, nhóm thu nhập, GDP quốc gia, dân Xem dữ liệu theo Chủ đề Topics Trang Chủ đề Topics liệt kê 16 chủ điểm trong phát triển kinh tế sắp xếp theo vần ABC. Trang web có mô tả ngắn gọn chủ điểm, các chỉ số liên quan đến chủ đề, số liệu chung của khu vực, biểu đồ minh họa các dữ liệu chính. Người dùng cũng có thể chọn 1 chỉ số từ danh sách các chỉ số và xem dữ liệu của trên 200 nước về chỉ số đó trong 5 năm Xem dữ liệu theo Chỉ số Indicators Trang Chỉ số Indicators liệt kê 331 chỉ số trong bộ Chỉ số Phát triển Thế giới WDI theo vần ABC. Hàng năm, Ngân hàng Thế giới tổng hợp dữ liệu phát triển từ các dữ liệu gốc của mình và các nguồn khác được công nhận trên toàn thế giới để xây dựng bộ Chỉ số Phát triển Thế giới. Đây là công cụ để đánh giá tiến độ phát triển các nền kinh Xem dữ liệu theo danh mục Dữ liệu Data catalog Phần danh mục dữ liệu Data catalog liệt kê tất cả các nguồn dữ liệu hiện có của Ngân hàng Thế giới và giúp người dùng truy cập vào trên chỉ số. Danh sách này sẽ liên tục được cập nhật mỗi khi có 1 nguồn dữ liệu bổ các bạn tìm được những tài liệu mong muốn!Thư viện ĐH Công nghiệp Hà Nội liên quan1. Khai thác danh mục tạp chí mở Directory of Open Access Journals DOAJ2. OpenDOAR - Danh mục các nguồn tin truy cập mở3. Tài nguyên truy cập mở4. Khai thác CSDL Free Ebooks and Slides5. Giới thiệu về Forgotten Books6. PDF Drive – Một tài nguyên mở PDF có thể bạn chưa biết7. Giới thiệu Thư mục sách truy cập mở - DOAB8. OpenLearn – Một nền tảng học tập miễn phí9. Truy cập hàng triệu sách điện tử miễn phí với The Online Books Page10. Tài nguyên mở arXiv với 2 triệu bài báo học thuật Thứ Tư, 1536 01/02/2023
Để phục vụ nhu cầu học tập, giảng dạy và nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên, sinh viên Học viện Tài chính. Được sự phê duyệt của Ban Giám đốc Học viện, Thư viện đã bổ sung và cài đặt gói cơ sở dữ liệu tài liệu điện tử trực tuyến eLibarary Workbank. eLibarary Workbank là cơ sở dữ liệucho phép người dùng truy cập và sử dụng toàn bộ sách báo, tạp chí và văn bản dự thảo do Ngân hàng Thế giới phát hành từ năm 1990 hơn 13,600 đầu tài liệu có trên trang chủ World Bank eLibrary bao quát hơn 28 chủ đề chính liên quan đến phát triển kinh tế xã hội như Cơ sở hạ tầng kinh tế và tài chính,Tài chính, Tăng trưởng kinh tế vi mô và vĩ mô, Kinh tế và thương mại quốc tế, Giáodục,... - World Bank Flagship, Annual Publications ấn phẩm xuất bản hàng năm của Worldbank. - Data Publications các ấn phẩm cơ sở dữ liệu - Regional and Thematic Series series các ẩn phẩm theo khu vực và chủ đề - Training manuals and Handbooks sổ tay hướng dẫn đào tạo - Working papers Văn bản dự thảo, Tạp chí chuyên ngành định kỳ như The world bank economic review. World bank Research Observer, and Development Outreach HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Cách 1 Truy cập CSDL qua dải IP Học viện Tài chính Bước 1 Truy cập trang Bước 2Chon biểu tượng CSDL Bước 3Tìm kiếm tài liệu tại mục SEARCH hoặc ADVANCED SEARCH Cách 2 Truy cập theo Username, Password Bước 1Đăng nhập sử dụng Truy cập vào trang Bước 2 Nhấn vào Sign in Bước 3 Nhập username aoflibra; Password AOFWBeLib Bước 4 Tìm kiếm tài liệu tại mục SEARCH hoặc ADVANCED SEARCH + SEARCH tìm kiếm tài liệu theo nhan đề, tác giả, từ khóa,… + ADVANCED SEARCH tìm kiếm nâng cao sử dụng các toán tử and, or, not. + Truy cập nhanh đến các ấn phẩm mới xuất bản tại mục New Books, New Journal Articles, New Working Papers. + Truy cập nhanh đến những ấn phẩm phổ biến tại mục Most Popular. + Truy cập nhanh đến những thông báo mới từ World Bank eLibrary tại mục News. Bước 5 Hiển thị kết quả tìm kiếm và lựa chọn tài liệu cần thiết và phù hợp. Chú ýKết quả hiện thị thông thường dưới 2 dạng PDF và ePub. ePub là định dạng filesau khi tải về có thể lưu lại và sử dụng trên các thiết bị điện tử như smartphone, máy tính bảng,… Mọi chi tiết xin liên hệ Bộ phận bổ sung – phòng 303 – Tầng 3 - Thư viện. - ĐT 38385507 máy lẻ 604; - Email thuvien - Facebook thư viện HVTC
cách tìm số liệu trên world bank